Minna no Nihongo sơ cấp 1: Ôn từ vựng bài 11

Che phần nghĩa, tự nhớ lại rồi đọc câu ví dụ. Với từ chưa giải thích được cách dùng, hãy nghe âm thanh và đọc lại đoạn văn của bài.

Cách ôn bài này

  1. Đọc tiếng Nhật và nhớ lại nghĩa trước khi xem bản dịch.
  2. Dùng câu ví dụ để kiểm tra cách dùng từ, rồi giải thích điểm khác biệt trong ghi chú.
  3. Mở bài trong trình đọc, nghe âm thanh và ghi lại những từ còn nhầm. Ôn lại vào ngày hôm sau.

Mở bài này trong trình đọc

Từ vựng trong bài

七つななつ

bảy cái

みかんを七つななつ買いかいました。

Tôi đã mua bảy quả quýt.

Điểm cần nhớ

七つ đọc ななつ, dùng đếm đồ vật nói chung, không dùng cho số người.

日本にいます。にほんにいます。

Ở Nhật.

今いま、日本にっぽんにいます。

Hiện tôi đang ở Nhật.

Điểm cần nhớ

Nơi người ở dùng に; động từ tồn tại dùng います.

子どもがいます。こどもがいます。

Có con.

子どもこどもが二に人にんいます。

Tôi có hai người con.

Điểm cần nhớ

Khi nói có con cũng dùng います vì con là người.

林檎りんご

táo

りんごを三つみっつください。

Cho tôi ba quả táo.

Điểm cần nhớ

林檎 đọc りんご; thường cũng viết リンゴ hoặc りんご.

幾ついくつ

bao nhiêu

りんごはいくつありますか。

Có bao nhiêu quả táo?

Điểm cần nhớ

いくつ tương ứng số lượng 一つ, 二つ…; theo ngữ cảnh cũng có thể hỏi tuổi.

四つよっつ

bốn cái

パンを四つよっつ買いかいます。

Tôi mua bốn cái bánh mì.

Điểm cần nhớ

四つ đọc よっつ, không bỏ âm ngắt っ.

切手きって

tem

切手きってを五ご枚まいください。

Cho tôi năm con tem.

Điểm cần nhớ

Tem là vật phẳng, đếm bằng 枚.

―枚―まい

… tờ; … tấm

写真しゃしんを三さん枚まい撮りとりました。

Tôi đã chụp ba tấm ảnh.

Điểm cần nhớ

枚 đếm vật tương đối mỏng như giấy, ảnh, quần áo.

葉書はがき

bưu thiếp

友達ともだちに葉書はがきを送りおくりました。

Tôi đã gửi bưu thiếp cho bạn.

Điểm cần nhớ

葉書 đọc はがき, đừng đọc âm đục が thành か.

全部でぜんぶで

tổng cộng

全部ぜんぶで千せん円えんです。

Tổng cộng một nghìn yên.

Điểm cần nhớ

全部で cộng tổng số lượng hoặc số tiền, không chỉ nghĩa mua hết mọi hàng hóa.

外国がいこく

nước ngoài

外国がいこくへ旅行りょこうしたいです。

Tôi muốn đi du lịch nước ngoài.

Điểm cần nhớ

外国 là nước khác so với một nước đang nói đến; 外国語 là ngoại ngữ.

―人―にん

… người

学生がくせいが五ご人にんいます。

Có năm học sinh/sinh viên.

Điểm cần nhớ

Đếm người dùng 人; 一人 và 二人 có cách đọc đặc biệt là ひとり, ふたり.

何人なんにん

mấy người

家族かぞくは何なん人にんですか。

Gia đình bạn có mấy người?

Điểm cần nhớ

何人 hỏi số người đọc なんにん, khác với なにじん hỏi quốc tịch.

みんな

mọi người; tất cả

みんなで写真しゃしんを撮りとりましょう。

Mọi người cùng chụp ảnh nhé.

Điểm cần nhớ

みんなで là cùng hành động với tất cả; みなさん là cách gọi mọi người lịch sự.

兄弟きょうだい

anh chị em

兄弟きょうだいは三さん人にんです。

Anh chị em chúng tôi có ba người.

Điểm cần nhớ

兄弟 có thể gồm cả chị em gái, không chỉ anh em trai.

四人よにん

bốn người

家族かぞくは四よん人にんです。

Gia đình tôi có bốn người.

Điểm cần nhớ

四人 đọc よにん, không phải よんにん.

姉あね

chị gái của mình

姉あねは東京とうきょうにいます。

Chị gái tôi ở Tokyo.

Điểm cần nhớ

Nói với người ngoài về chị mình dùng 姉; gọi trực tiếp hoặc nói về chị người khác dùng お姉さん.

お姉さんおねえさん

chị gái của người khác

お姉さんねえさんはおいくつですか。

Chị gái bạn bao nhiêu tuổi?

Điểm cần nhớ

Gọi chị người khác lịch sự là お姉さん; nói với người ngoài về chị mình thường dùng 姉.

二人ふたり

hai người

友達ともだちと二に人にんで行きいきます。

Tôi đi cùng bạn, hai người.

Điểm cần nhớ

二人 đọc ふたり; 二人で là hai người cùng nhau.

兄あに

anh trai của mình

兄あには会社かいしゃ員いんです。

Anh trai tôi là nhân viên công ty.

Điểm cần nhớ

兄 đọc あに, dùng khi nói với người ngoài về anh trai mình.

お兄さんおにいさん

anh trai của người khác

お兄さんにいさんはどこにいますか。

Anh trai bạn đang ở đâu?

Điểm cần nhớ

お兄さん đọc おにいさん; giữ âm dài にい.

一人ひとり

một người

学生がくせいが一いち人にんいます。

Có một học sinh/sinh viên.

Điểm cần nhớ

一人 đọc ひとり; 一人で là một mình.

―週間―しゅうかん

… tuần

二に週間しゅうかん、日本にっぽんにいます。

Tôi ở Nhật hai tuần.

Điểm cần nhớ

週間 đếm thời lượng; tuần trước và sau dùng 先週, 来週.

―回―かい

… lần

週しゅうに三さん回かい、運動うんどうします。

Tôi tập thể dục ba lần mỗi tuần.

Điểm cần nhớ

回 đếm số lần; 週に三回 kết hợp chu kỳ với tần suất.

~ぐらい

khoảng …

一いち時間じかんぐらいかかります。

Mất khoảng một giờ.

Điểm cần nhớ

ぐらい chỉ số lượng hoặc thời gian xấp xỉ, không chỉ hạn cuối.

どのくらい

bao lâu; bao nhiêu

駅えきまでどのくらいかかりますか。

Đến ga mất bao lâu?

Điểm cần nhớ

どのくらい có thể hỏi thời lượng, khoảng cách hoặc mức độ; đáp án tùy ngữ cảnh.

―カ月―カげつ

… tháng

三さんか月かげつ、日本語にほんごを勉強べんきょうしました。

Tôi đã học tiếng Nhật ba tháng.

Điểm cần nhớ

か月 đếm thời lượng tháng; 三月 là tháng ba, không phải ba tháng.

~だけ

chỉ …

今日きょうは一いち時間じかんだけ勉強べんきょうします。

Hôm nay tôi chỉ học một giờ.

Điểm cần nhớ

だけ đứng sau nội dung được giới hạn, nghĩa là không hơn nữa.

かかります

mất; tốn thời gian, tiền

家いえから駅えきまで十分じゅうぶんかかります。

Từ nhà đến ga mất mười phút.

Điểm cần nhớ

Nêu thời gian hoặc tiền bị tốn; điểm đầu và cuối tuyến dùng から, まで.

お願いします。おねがいします。

Xin nhờ; làm ơn.

水みずをお願いおねがいします。

Cho tôi xin nước.

Điểm cần nhớ

Danh từ cộng をお願いします dùng để gọi món hoặc yêu cầu lịch sự.

いいお天気ですね。いいおてんきですね。

Thời tiết đẹp quá nhỉ.

いいお天気おてんきですね。散歩さんぽしましょう。

Thời tiết đẹp quá nhỉ. Đi dạo nhé.

Điểm cần nhớ

Thường dùng chào hỏi; ね mời người kia đồng tình với điều vừa nhận xét.

お出かけですか。おでかけですか。

Anh/chị đi ra ngoài à?

お出かけおでかけですか。いってらっしゃい。

Anh/chị đi ra ngoài à? Đi nhé.

Điểm cần nhớ

Là lời chào khi gặp hàng xóm; không nhất thiết yêu cầu nói rõ nơi đến.

ちょっと~まで。

đi đến … một lát

ちょっと駅えきまで。

Tôi ra ga một lát.

Điểm cần nhớ

Lược phần sau như 行きます để nói ngắn gọn nơi đến trong hội thoại thường ngày.

行ってらっしゃい。いってらっしゃい。

Đi nhé; đi rồi về nhé.

行っいってらっしゃい。気きをつけて。

Đi nhé. Cẩn thận nhé.

Điểm cần nhớ

Dùng tiễn người sẽ trở lại, thường đáp 行ってきます.

行ってきます。いってきます。

Tôi đi đây; tôi đi rồi về.

行っいってきます。六ろく時じに帰りかえります。

Tôi đi đây. Sáu giờ tôi về.

Điểm cần nhớ

Người đi nói, hàm ý sẽ quay về, không phải chia tay vĩnh viễn.

オーストラリア

Úc

オーストラリアへ旅行りょこうします。

Tôi đi du lịch Úc.

Điểm cần nhớ

Đừng nhầm với オーストリア, tức Áo; cách viết gần giống.

船便ふなびん

bưu gửi đường biển

荷物にもつを船便ふなびんで送りおくりました。

Tôi đã gửi hành lý bằng đường biển.

Điểm cần nhớ

船便 thường là thư/hàng đường biển, thường chậm hơn đường hàng không; kiểm tra thời gian tại dịch vụ gửi.

航空便こうくうびん

bưu gửi hàng không

航空こうくう便びんで手紙てがみを送りおくります。

Tôi gửi thư bằng đường hàng không.

Điểm cần nhớ

で trong 航空便で chỉ cách vận chuyển, không chỉ bản thân chuyến bay chở khách.

みかん

quýt

みかんを二つふたつ食べたべました。

Tôi đã ăn hai quả quýt.

Điểm cần nhớ

みかん thường là quả quýt, không hoàn toàn giống quả cam lớn オレンジ.

五ついつつ

năm cái

卵たまごを五ついつつください。

Cho tôi năm quả trứng.

Điểm cần nhớ

五つ đọc いつつ, khác với いつか của 五日.

八つやっつ

tám cái

りんごが八つやっつあります。

Có tám quả táo.

Điểm cần nhớ

八つ đọc やっつ, có âm ngắt っ.

十とお

mười cái

卵たまごを十じゅう買いかいました。

Tôi đã mua mười quả trứng.

Điểm cần nhớ

Khi đếm vật nói chung, 十 đọc とお, không thêm つ.

クラス

lớp học

クラスに留学生りゅうがくせいがいます。

Trong lớp có du học sinh.

Điểm cần nhớ

クラス có thể là lớp hoặc nhóm học; 教室 thường chỉ căn phòng.

留学生りゅうがくせい

du học sinh

留学生りゅうがくせいは五ご人にんいます。

Có năm du học sinh.

Điểm cần nhớ

留学 là học ở nước ngoài; 留学生 là người đi du học.

―時間―じかん

… giờ

毎日まいにち二に時間じかん勉強べんきょうします。

Tôi học hai giờ mỗi ngày.

Điểm cần nhớ

時間 đếm thời lượng; 二時 là hai giờ theo đồng hồ, 二時間 là hai tiếng.

三つみっつ

ba cái

サンドイッチを三つみっつください。

Cho tôi ba cái bánh mì sandwich.

Điểm cần nhớ

三つ đọc みっつ, không phải さんつ.

一つひとつ

một cái

りんごを一つひとつください。

Cho tôi một quả táo.

Điểm cần nhớ

一つ đọc ひとつ, đếm vật nói chung, khác 一人 đếm người.

二つふたつ

hai cái

パンを二つふたつ買いかいました。

Tôi đã mua hai cái bánh mì.

Điểm cần nhớ

二つ đọc ふたつ; hai người 二人 đọc ふたり.

六つむっつ

sáu cái

みかんを六つむっつ買いかいます。

Tôi mua sáu quả quýt.

Điểm cần nhớ

六つ đọc むっつ, phân biệt với むいか của 六日.

―台―だい

… chiếc; đơn vị đếm máy móc, xe

車くるまが二に台だいあります。

Có hai chiếc xe.

Điểm cần nhớ

台 đếm xe, máy tính và máy móc, không dùng cho số người.

封筒ふうとう

phong bì

封筒ふうとうに手紙てがみを入れいれます。

Tôi cho thư vào phong bì.

Điểm cần nhớ

Phong bì là vật mỏng, có thể đếm bằng 枚; nơi bỏ vào dùng に.

九つここのつ

chín cái

箱はこにりんごが九つここのつあります。

Trong hộp có chín quả táo.

Điểm cần nhớ

九つ đọc ここのつ, phần cuối khác ここのか của 九日.

休みますやすみます

nghỉ; xin nghỉ

明日あした、学校がっこうを休みやすみます。

Ngày mai tôi nghỉ học.

Điểm cần nhớ

学校 hoặc công ty cộng を休む nghĩa là vắng ở nơi đó, không chỉ nơi nghỉ ngơi.

会社を休みます。かいしゃをやすみます。

nghỉ làm

風邪かぜですから、会社かいしゃを休みやすみます。

Vì bị cảm nên tôi nghỉ làm.

Điểm cần nhớ

会社を休む là vắng làm; 休憩する là nghỉ ngắn trong giờ làm.

サンドイッチ

bánh mì sandwich

昼ひるご飯ごはんにサンドイッチを食べたべます。

Tôi ăn bánh mì sandwich vào bữa trưa.

Điểm cần nhớ

サンドイッチ có thể gọi tắt サンド; chú ý âm ngắt ở ッチ.

かしこまりました。

Vâng, tôi đã hiểu.; đáp lời khách lịch sự

かしこまりました。少々しょうしょうお待ちおまちください。

Vâng, tôi đã hiểu. Xin chờ một chút.

Điểm cần nhớ

Là lời đáp trang trọng của nhân viên với yêu cầu khách, lịch sự hơn 分かりました.

カレーライス

cơm cà ri

カレーライスを一つひとつお願いおねがいします。

Cho tôi một phần cơm cà ri.

Điểm cần nhớ

カレーライス chỉ cà ri ăn với cơm; カレー riêng có thể chỉ món cà ri.

アイスクリーム

kem

子どもこどもがアイスクリームを食べたべています。

Đứa trẻ đang ăn kem.

Điểm cần nhớ

Trong khẩu ngữ hay gọi tắt アイス; từ này cũng có thể chỉ món tráng miệng đông lạnh khác.

弟おとうと

em trai của mình

弟おとうとは学生がくせいです。

Em trai tôi là học sinh/sinh viên.

Điểm cần nhớ

弟 đọc おとうと; nói với người ngoài về em trai mình không thêm さん.

弟さんおとうとさん

em trai của người khác

弟おとうとさんは何なん歳さいですか。

Em trai bạn mấy tuổi?

Điểm cần nhớ

弟さん dùng cho em trai người kia; khác お兄さん, thường không thêm お.

妹いもうと

em gái của mình

妹いもうとは大阪おおさかにいます。

Em gái tôi ở Osaka.

Điểm cần nhớ

妹 đọc いもうと; giữ âm dài もう.

妹さんいもうとさん

em gái của người khác

妹いもうとさんも学生がくせいですか。

Em gái bạn cũng là học sinh/sinh viên à?

Điểm cần nhớ

妹さん nói lịch sự về em gái người kia; nói với người ngoài về em mình dùng 妹.

鹿児島かごしま

Kagoshima

鹿児島かごしまへ飛行機ひこうきで行きいきます。

Tôi đi Kagoshima bằng máy bay.

Điểm cần nhớ

鹿児島 đọc かごしま, có thể chỉ tỉnh hoặc thành phố; xem phạm vi địa chỉ.

両親りょうしん

bố mẹ

両親りょうしんは中国ちゅうごくに住んすんでいます。

Bố mẹ tôi sống ở Trung Quốc.

Điểm cần nhớ

両親 gồm cả bố và mẹ; chỉ một người thì dùng 父 hoặc 母.

Câu ví dụ và ghi chú giúp ôn tập, không thay thế nội dung giáo trình. Nghĩa của từ được giải thích theo ngữ cảnh của bài.