Minna no Nihongo sơ cấp 1: Ôn từ vựng bài 10

Che phần nghĩa, tự nhớ lại rồi đọc câu ví dụ. Với từ chưa giải thích được cách dùng, hãy nghe âm thanh và đọc lại đoạn văn của bài.

Cách ôn bài này

  1. Đọc tiếng Nhật và nhớ lại nghĩa trước khi xem bản dịch.
  2. Dùng câu ví dụ để kiểm tra cách dùng từ, rồi giải thích điểm khác biệt trong ghi chú.
  3. Mở bài trong trình đọc, nghe âm thanh và ghi lại những từ còn nhầm. Ôn lại vào ngày hôm sau.

Mở bài này trong trình đọc

Từ vựng trong bài

コンビニ

Cửa hàng tiện lợi

駅えきの前まえにコンビニがあります。

Có cửa hàng tiện lợi trước ga.

Điểm cần nhớ

コンビニ viết tắt của コンビニエンスストア, không đồng nghĩa với スーパー.

います

Có; ở (người, động vật)

部屋へやに猫ねこがいます。

Có con mèo trong phòng.

Điểm cần nhớ

Dùng いる cho người và động vật; ある cho đồ vật thông thường.

東京ディズニーランドとうきょうディズニーランド

Tokyo Disneyland

東京とうきょうディズニーランドへ行きいきました。

Tôi đã đến Tokyo Disneyland.

Điểm cần nhớ

Tên có 東京 nhưng công viên nằm ở 千葉県; tên không phải địa chỉ.

県けん

Tỉnh (đơn vị hành chính Nhật)

日本にっぽんには県けんがあります。

Nhật Bản có các đơn vị hành chính gọi là tỉnh.

Điểm cần nhớ

県 là đơn vị hành chính cấp tỉnh của Nhật, không nhất thiết tương đương huyện ở Trung Quốc.

千葉県ちばけん

Tỉnh Chiba

千葉ちば県けんに住んすんでいます。

Tôi sống ở tỉnh Chiba.

Điểm cần nhớ

千葉県 đọc là ちばけん; phân biệt tỉnh với thành phố 千葉市.

エー·ティー·エム

Máy ATM

ATMでお金おかねを下ろしおろします。

Tôi rút tiền ở ATM.

Điểm cần nhớ

Thường viết ATM và đọc là エーティーエム; dùng で cho máy được sử dụng.

男の人おとこのひと

Người đàn ông

男おとこの人ひとが受付うけつけにいます。

Một người đàn ông ở quầy tiếp tân.

Điểm cần nhớ

男の人 thường trung tính và lịch sự hơn gọi ai đó chỉ bằng 男.

猫ねこ

Mèo

猫ねこはベッドの上うえにいます。

Con mèo ở trên giường.

Điểm cần nhớ

Mèo là động vật nên dùng います để nói có mặt.

箱はこ

Hộp

箱はこの中なかに本ほんがあります。

Có sách trong hộp.

Điểm cần nhớ

箱の中 chỉ vị trí trong hộp; hộp thường đếm bằng 個.

中なか

Bên trong; giữa

かばんの中なかに鍵かぎがあります。

Có chìa khóa trong túi.

Điểm cần nhớ

Danh từ + の中 là bên trong, không nhất thiết đúng tâm hình học.

外そと

Bên ngoài

外そとに出でましょう。

Ra ngoài thôi.

Điểm cần nhớ

外に出る là ra ngoài; 外で chỉ hành động xảy ra bên ngoài.

~や~など

… và … cùng những thứ khác

机つくえの上うえに本ほんやペンなどがあります。

Trên bàn có sách, bút và những thứ khác.

Điểm cần nhớ

や liệt kê ví dụ và ngụ ý còn những thứ khác; と thường liệt kê đầy đủ.

近くちかく

Gần đó

駅えきの近くちかくに住んすんでいます。

Tôi sống gần ga.

Điểm cần nhớ

近く dùng như danh từ; miêu tả gần dùng 近い.

前まえ

Phía trước; trước

銀行ぎんこうの前まえで待ちまちます。

Tôi chờ trước ngân hàng.

Điểm cần nhớ

Danh từ + の前 chỉ vị trí, cũng có thể chỉ trước sự kiện như 会議の前.

ナンプラー

Nước mắm Thái

ナンプラーを料理りょうりに使いつかいます。

Tôi dùng nước mắm Thái để nấu ăn.

Điểm cần nhớ

ナンプラー là nước mắm thường dùng trong món Thái, không phải con cá.

ストア

Cửa hàng

近くちかくに新しいあたらしいストアがあります。

Có cửa hàng mới ở gần đây.

Điểm cần nhớ

ストア thường xuất hiện trong tên cửa hàng; cửa hàng nói chung dùng 店 tự nhiên hơn.

どうもすみません。

Cảm ơn; xin lỗi vì làm phiền

どうもすみません。助かりたすかりました。

Cảm ơn bạn đã giúp. Tôi đỡ nhiều rồi.

Điểm cần nhớ

Ở đây lời xin lỗi cũng cảm ơn công sức người khác, không phải nhận lỗi nghiêm trọng.

コーナー

Khu; quầy

パンのコーナーはどこですか。

Quầy bánh mì ở đâu?

Điểm cần nhớ

Trong cửa hàng, コーナー thường là khu bán hàng, không nhất thiết là góc.

一番下いちばんした

Dưới cùng

電池でんちは一番いちばん下かにあります。

Pin ở dưới cùng.

Điểm cần nhớ

一番 nhấn mạnh vị trí; 一番下 có thể chỉ kệ thấp nhất.

下した

Dưới

机つくえの下したにかばんがあります。

Có túi dưới bàn.

Điểm cần nhớ

Danh từ + の下 chỉ vị trí tương đối; 下 ở đây đọc là した.

ビル

Tòa nhà

あのビルに会社かいしゃがあります。

Công ty nằm trong tòa nhà kia.

Điểm cần nhớ

ビル thường là tòa nhà văn phòng hoặc thương mại lớn, không phải mọi căn nhà nhỏ.

公園こうえん

Công viên

公園こうえんに子どもこどもがいます。

Có trẻ em trong công viên.

Điểm cần nhớ

公園 là công viên công cộng; vườn riêng thường là 庭.

女の人おんなのひと

Người phụ nữ

女おんなの人ひとがバスを待っまっています。

Một người phụ nữ đang chờ xe buýt.

Điểm cần nhớ

女の人 chỉ phụ nữ trưởng thành một cách trung tính, nhẹ hơn chỉ nói 女.

隣となり

Bên cạnh

銀行ぎんこうは郵便ゆうびん局きょくの隣となりです。

Ngân hàng ở cạnh bưu điện.

Điểm cần nhớ

隣 nhấn mạnh ngay sát bên; 近く chỉ gần trong phạm vi rộng hơn.

喫茶店きっさてん

Quán cà phê

喫茶店きっさてんでコーヒーを飲みのみます。

Tôi uống cà phê ở quán.

Điểm cần nhớ

喫茶店 đọc là きっさてん; カフェ cũng thường dùng.

右みぎ

Bên phải

駅えきを出でて、右みぎへ行っいってください。

Ra khỏi ga rồi đi sang phải.

Điểm cần nhớ

右へ chỉ hướng; 右にある nói vật nằm bên phải.

左ひだり

Bên trái

左ひだりのドアから入っはいってください。

Hãy vào bằng cửa bên trái.

Điểm cần nhớ

左の bổ nghĩa danh từ để chỉ vật bên trái.

ポスト

Hòm thư

ポストに手紙てがみを入れいれます。

Tôi bỏ thư vào hòm thư.

Điểm cần nhớ

Ở đây thường là hòm thư công cộng; hộp nhận thư ở nhà còn gọi là 郵便受け.

ドア

Cửa

ドアを開けあけてください。

Hãy mở cửa.

Điểm cần nhớ

ドアを開ける là mở cửa; ドアが開く diễn tả cửa mở ra.

スイッチ

Công tắc

スイッチを押しおしてください。

Hãy nhấn công tắc.

Điểm cần nhớ

Bật công tắc là スイッチを入れる; tắt là 切る.

木き

Cây

庭にわに大きいおおきい木きがあります。

Có cây lớn trong vườn.

Điểm cần nhớ

Ở mức cơ bản, dùng あります cho cây, không dùng います như cho động vật.

男の子おとこのこ

Bé trai

男の子おとこのこが公園こうえんで遊んあそんでいます。

Một bé trai đang chơi ở công viên.

Điểm cần nhớ

男の子 thường là bé trai; đàn ông trưởng thành thường là 男の人.

女の子おんなのこ

Bé gái

女の子おんなのこが本ほんを読んよんでいます。

Một bé gái đang đọc sách.

Điểm cần nhớ

女の子 thường là bé gái; phụ nữ trưởng thành thường là 女の人.

冷蔵庫れいぞうこ

Tủ lạnh

牛乳ぎゅうにゅうは冷蔵庫れいぞうこの中なかです。

Sữa ở trong tủ lạnh.

Điểm cần nhớ

Bỏ vào là 冷蔵庫に入れる; lấy ra dùng から出す.

色々いろいろ

Nhiều loại; đa dạng

店みせにいろいろな物ものがあります。

Cửa hàng có nhiều loại đồ.

Điểm cần nhớ

いろいろな bổ nghĩa danh từ; いろいろと có thể bổ nghĩa hành động.

物もの

Đồ vật

ここに物ものを置かおかないでください。

Đừng để đồ vật ở đây.

Điểm cần nhớ

物 thường chỉ vật cụ thể; chuyện trừu tượng thường dùng こと.

上うえ

Trên

机つくえの上うえに本ほんがあります。

Có sách trên bàn.

Điểm cần nhớ

の上 chỉ vị trí tương đối, có thể là trên bề mặt hoặc ở cao hơn tùy ngữ cảnh.

テーブル

Bàn

テーブルで昼ひるご飯ごはんを食べたべます。

Tôi ăn trưa ở bàn.

Điểm cần nhớ

テーブル thường là bàn ăn; bàn học hoặc làm việc thường là 机.

ベッド

Giường

ベッドの下したに猫ねこがいます。

Có mèo dưới giường.

Điểm cần nhớ

Ngủ trên giường là ベッドで寝る; chăn đệm trải sàn là 布団.

窓まど

Cửa sổ

窓まどを開けあけてもいいですか。

Tôi mở cửa sổ được không?

Điểm cần nhớ

Dùng を cho cửa sổ được mở; 窓の近く là gần cửa sổ.

後ろうしろ

Phía sau

店みせの後ろうしろに駐車ちゅうしゃ場じょうがあります。

Có bãi đỗ xe sau cửa hàng.

Điểm cần nhớ

後ろ đọc là うしろ, chỉ phía sau trong không gian; 後 thường là sau về thời gian.

犬いぬ

Chó

犬いぬと散歩さんぽします。

Tôi đi dạo với chó.

Điểm cần nhớ

Dùng いる cho chó; chó thường đếm bằng 匹.

乗り場のりば

Điểm lên xe

タクシー乗り場のりばはどこですか。

Chỗ đón taxi ở đâu?

Điểm cần nhớ

Tên phương tiện + 乗り場 chỉ chỗ lên xe, không nhất thiết là ga tàu.

パンダ

Gấu trúc

動物どうぶつ園えんにパンダがいます。

Có gấu trúc trong sở thú.

Điểm cần nhớ

パンダ là động vật nên dùng います; thường chỉ gấu trúc lớn.

象ぞう

Voi

象ぞうは体からだが大きいおおきいです。

Voi có thân hình lớn.

Điểm cần nhớ

象 đọc là ぞう với nguyên âm dài, không theo phát âm tiếng Trung.

~屋~や

Cửa hàng …

花屋はなやで花はなを買いかいます。

Tôi mua hoa ở cửa hàng hoa.

Điểm cần nhớ

Sản phẩm + 屋 có thể chỉ cửa hàng bán sản phẩm đó, đôi khi chỉ chủ cửa hàng.

お土産屋おみやげや

Cửa hàng quà lưu niệm

お土産みやげ屋やでお菓子おかしを買いかいました。

Tôi mua bánh kẹo ở cửa hàng quà lưu niệm.

Điểm cần nhớ

お土産 là quà mang về từ chuyến đi, không phải mọi món quà thông thường.

電池でんち

Pin

電池でんちを交換こうかんします。

Tôi thay pin.

Điểm cần nhớ

電池が切れる là hết pin; thay pin là 交換する.

本屋ほんや

Hiệu sách

本屋ほんやで日本語にほんごの本ほんを買いかいました。

Tôi mua sách tiếng Nhật ở hiệu sách.

Điểm cần nhớ

本屋 thường là hiệu sách, cũng có thể chỉ người chủ.

間あいだ

Ở giữa

銀行ぎんこうは駅えきと公園こうえんの間まです。

Ngân hàng ở giữa ga và công viên.

Điểm cần nhớ

AとBの間 nghĩa là giữa A và B; 間 ở đây đọc là あいだ.

棚たな

Kệ

棚たなに本ほんを置きおきます。

Tôi đặt sách lên kệ.

Điểm cần nhớ

Dùng に cho nơi đặt đồ; loại đồ nội thất cụ thể tùy cấu tạo.

Câu ví dụ và ghi chú giúp ôn tập, không thay thế nội dung giáo trình. Nghĩa của từ được giải thích theo ngữ cảnh của bài.