Minna no Nihongo sơ cấp 1: Ôn từ vựng bài 12

Che phần nghĩa, tự nhớ lại rồi đọc câu ví dụ. Với từ chưa giải thích được cách dùng, hãy nghe âm thanh và đọc lại đoạn văn của bài.

Cách ôn bài này

  1. Đọc tiếng Nhật và nhớ lại nghĩa trước khi xem bản dịch.
  2. Dùng câu ví dụ để kiểm tra cách dùng từ, rồi giải thích điểm khác biệt trong ghi chú.
  3. Mở bài trong trình đọc, nghe âm thanh và ghi lại những từ còn nhầm. Ôn lại vào ngày hôm sau.

Mở bài này trong trình đọc

Từ vựng trong bài

雨あめ

mưa

昨日きのうは雨あめでした。

Hôm qua trời mưa.

Điểm cần nhớ

雨 là danh từ. Diễn tả mưa rơi bằng 雨が降る.

北海道ほっかいどう

Hokkaidō

冬ふゆの北海道ほっかいどうは寒いさむいです。

Hokkaidō vào mùa đông rất lạnh.

Điểm cần nhớ

北海道 đọc là ほっかいどう. Không thêm 県 sau tên địa phương này.

~より

hơn; so với ~

電車でんしゃはバスより速いはやいです。

Tàu điện nhanh hơn xe buýt.

Điểm cần nhớ

Đặt đối tượng làm mốc so sánh trước より. Đối tượng được đánh giá thường làm chủ đề với は.

夏なつ

mùa hè

夏なつは海うみへ行きいきます。

Tôi đi biển vào mùa hè.

Điểm cần nhớ

夏 đọc là なつ; 夏休み là kỳ nghỉ hè.

一番いちばん

nhất

一いち年ねんで夏なつが一番いちばん好きすきです。

Trong năm tôi thích mùa hè nhất.

Điểm cần nhớ

一番 bổ nghĩa cho tính từ. Có thể nêu phạm vi so sánh bằng で.

パーティー

buổi tiệc

友達ともだちの家いえでパーティーをしました。

Chúng tôi đã tổ chức tiệc ở nhà bạn.

Điểm cần nhớ

Tổ chức tiệc là パーティーをする; đi dự tiệc có thể nói パーティーに行く.

ずっと

hơn nhiều

今日きょうは昨日きのうよりずっと寒いさむいです。

Hôm nay lạnh hơn hôm qua nhiều.

Điểm cần nhớ

Trong so sánh, ずっと nhấn mạnh mức chênh lệch. Nó còn nghĩa là liên tục, nhưng đó là cách dùng khác.

空港くうこう

sân bay

空港くうこうまでバスで行きいきます。

Tôi đi xe buýt đến sân bay.

Điểm cần nhớ

空港 đọc là くうこう. Cần phát âm đủ cả hai âm dài.

どちら

cái nào; bên nào trong hai lựa chọn

お茶おちゃとコーヒーと、どちらがいいですか。

Bạn chọn trà hay cà phê?

Điểm cần nhớ

Chọn giữa hai thứ dùng どちら; chọn đồ vật trong ba thứ trở lên thường dùng どれ.

速いはやい

nhanh

新幹線しんかんせんは速いはやいです。

Tàu Shinkansen rất nhanh.

Điểm cần nhớ

速い chỉ tốc độ nhanh. Sớm về thời gian cũng đọc はやい nhưng viết 早い.

早いはやい

sớm

今日きょうは早いはやい電車でんしゃで帰りかえります。

Hôm nay tôi về bằng chuyến tàu sớm hơn.

Điểm cần nhớ

早い nhấn mạnh thời gian sớm. Tàu chạy nhanh về tốc độ dùng 速い.

遅いおそい

chậm; muộn

今日きょうは帰りかえりが遅いおそいです。

Hôm nay tôi về muộn.

Điểm cần nhớ

遅い có thể chỉ muộn về thời gian hoặc chậm về tốc độ. Tiếng Anh chọn late hay slow tùy tình huống.

海うみ

biển

海うみで泳ぎおよぎました。

Tôi đã bơi ở biển.

Điểm cần nhớ

で trong 海で泳ぐ chỉ nơi bơi. 海岸 là bờ biển.

どちらも

cả hai

お茶おちゃもコーヒーも、どちらも好きすきです。

Tôi thích cả trà lẫn cà phê.

Điểm cần nhớ

どちらも bao gồm cả hai lựa chọn, không dùng để chỉ tất cả từ ba thứ trở lên.

天麩羅てんぷら

tempura; món tẩm bột chiên

天ぷらてんぷらを食べたべました。

Tôi đã ăn tempura.

Điểm cần nhớ

天麩羅 thường viết là 天ぷら, món phủ bột rồi chiên.

祇園祭ぎおんまつり

lễ hội Gion

祇園祭ぎおんまつりを見みに行きいきました。

Tôi đã đi xem lễ hội Gion.

Điểm cần nhớ

祇園祭 đọc là ぎおんまつり, tên một lễ hội ở Kyoto.

ただいま。

con/tôi về rồi

ただいま。今日きょうは疲れつかれました。

Con về rồi. Hôm nay mệt quá.

Điểm cần nhớ

Nói khi về nhà hoặc nơi mình đã rời đi. Câu đáp thường là お帰りなさい.

お帰りなさい。おかえりなさい。

về rồi à; mừng bạn về

お帰りかえりなさい。ご飯ごはんができています。

Về rồi à. Cơm đã xong rồi.

Điểm cần nhớ

Dùng để đón người trở về, khác với いらっしゃいませ để chào khách vào cửa hàng.

お祭りおまつり

lễ hội

町まちのお祭りまつりに行きいきました。

Tôi đã đi lễ hội của thị trấn.

Điểm cần nhớ

祭り có thể là lễ hội truyền thống hoặc hoạt động lễ hội, không nhất thiết là hội chùa.

わあ、すごい人ですね。わあ、すごいひとですね。

ôi, đông người quá nhỉ

わあ、すごい人ひとですね。混んこんでいます。

Ôi, đông người quá. Chật chội thật.

Điểm cần nhớ

すごい人 ở đây chỉ số người đông đáng kinh ngạc, không phải khen một người tài giỏi.

疲れました。つかれました。

tôi mệt rồi

たくさん歩きあるきました。疲れつかれました。

Tôi đã đi bộ nhiều nên mệt rồi.

Điểm cần nhớ

Có thể diễn tả đang mệt do hoạt động, không chỉ trạng thái mệt trong quá khứ rồi đã hồi phục.

雪ゆき

tuyết

昨日きのう、雪ゆきが降りおりました。

Hôm qua tuyết rơi.

Điểm cần nhớ

雪 là danh từ; tuyết rơi nói là 雪が降る.

世界せかい

thế giới

世界せかいの料理りょうりを食べたべてみたいです。

Tôi muốn thử món ăn khắp thế giới.

Điểm cần nhớ

世界 đọc là せかい. Toàn thế giới có thể nói là 世界中.

天気てんき

thời tiết

明日あしたの天気てんきはどうですか。

Ngày mai thời tiết thế nào?

Điểm cần nhớ

天気 chỉ thời tiết. Đặc điểm khí hậu lâu dài thường gọi là 気候.

涼しいすずしい

mát mẻ

今日きょうは涼しいすずしいです。

Hôm nay mát mẻ.

Điểm cần nhớ

涼しい thường chỉ cái mát dễ chịu. Lạnh đến khó chịu dùng 寒い.

冬ふゆ

mùa đông

冬ふゆは雪ゆきが多いおおいです。

Mùa đông có nhiều tuyết.

Điểm cần nhớ

冬 đọc là ふゆ; 冬休み là kỳ nghỉ đông.

暖かいあたたかい

ấm áp, về thời tiết hoặc cảm giác

春はるは暖かいあたたかいです。

Mùa xuân ấm áp.

Điểm cần nhớ

暖かい thường dùng với thời tiết, nhiệt độ không khí hay cảm giác ấm áp. Đồ ăn thường viết 温かい.

温かいあたたかい

ấm, về đồ vật hoặc đồ ăn

温かいあたたかいお茶おちゃを飲みのみます。

Tôi uống trà ấm.

Điểm cần nhớ

温かい thường chỉ nhiệt độ đồ uống, thức ăn hay đồ vật. Thời tiết thường viết 暖かい.

多いおおい

nhiều

この町まちは店みせが多いおおいです。

Thị trấn này có nhiều cửa hàng.

Điểm cần nhớ

Thường nói 店が多い. Để bổ nghĩa danh từ với nghĩa nhiều cửa hàng, dùng 多くの店, không dùng 多い店.

人が多い。ひとがおおい。

đông người

駅えきは人ひとが多いおおいです。

Nhà ga có đông người.

Điểm cần nhớ

人が多い nói số người nhiều; 混んでいる nhấn mạnh tình trạng đông chật.

簡単かんたん

đơn giản; dễ

この料理りょうりは簡単かんたんです。

Món này dễ làm.

Điểm cần nhớ

簡単 là tính từ な. 簡単な料理 có thể chỉ món dễ làm.

曇りくもり

trời âm u; nhiều mây

今日きょうは曇りくもりです。

Hôm nay trời âm u.

Điểm cần nhớ

曇り là danh từ chỉ thời tiết. Trời chuyển âm u có thể nói 曇る.

辛いからい

cay

このカレーは辛いつらいです。

Món cà ri này cay.

Điểm cần nhớ

Đọc からい thì chỉ vị cay; đọc つらい thường nghĩa là đau khổ hoặc khó chịu.

ホテル

khách sạn

駅えきの近くちかくのホテルに泊まりとまります。

Tôi ở khách sạn gần ga.

Điểm cần nhớ

Ở khách sạn nói ホテルに泊まる, không nói ホテルを泊まる.

重いおもい

nặng

この荷物にもつは重いおもいです。

Hành lý này nặng.

Điểm cần nhớ

Ngoài trọng lượng, còn có thể nói trách nhiệm nặng hoặc bệnh nặng theo nghĩa bóng.

牛肉ぎゅうにく

thịt bò

牛肉ぎゅうにくを焼きやきます。

Tôi nướng thịt bò.

Điểm cần nhớ

牛肉 đọc là ぎゅうにく, không phải うしにく.

鶏肉とりにく

thịt gà

鶏肉けいにくのカレーを作りつくります。

Tôi làm cà ri gà.

Điểm cần nhớ

鶏肉 đọc là とりにく. Gà sống thường gọi là 鶏, đọc にわとり.

豚肉ぶたにく

thịt heo; thịt lợn

豚肉ぶたにくを買いかいました。

Tôi đã mua thịt heo.

Điểm cần nhớ

豚肉 đọc là ぶたにく. Thịt làm thức ăn không đếm như con vật sống.

香港ホンコン

Hồng Kông

香港ほんこんへ旅行りょこうしました。

Tôi đã đi du lịch Hồng Kông.

Điểm cần nhớ

香港 trong tiếng Nhật đọc là ホンコン.

シンガポール

Singapore

シンガポールは暑いあついです。

Singapore nóng.

Điểm cần nhớ

Phần ポール cuối tên có âm dài. Không bỏ ー khi đọc hoặc viết.

近いちかい

gần

駅えきは家いえから近いちかいです。

Nhà ga gần nhà.

Điểm cần nhớ

Dùng から với điểm làm mốc khoảng cách. 近く là dạng danh từ chỉ vùng gần đó.

甘いあまい

ngọt

このケーキは甘いあまいです。

Chiếc bánh này ngọt.

Điểm cần nhớ

Ngoài vị ngọt, còn có nghĩa bóng là đánh giá quá dễ dãi. Cần xét ngữ cảnh.

春はる

mùa xuân

春はるに桜さくらが咲きさきます。

Hoa anh đào nở vào mùa xuân.

Điểm cần nhớ

春 đọc là はる. Các mùa xuân, hạ, thu, đông có cách đọc cố định riêng.

秋あき

mùa thu

秋あきは涼しいすずしいです。

Mùa thu mát mẻ.

Điểm cần nhớ

秋 đọc là あき. 秋の紅葉 chỉ lá đổi màu vào mùa thu.

初めてはじめて

lần đầu

初めてはじめて日本にっぽんへ来きました。

Đây là lần đầu tôi đến Nhật Bản.

Điểm cần nhớ

初めて chỉ lần đầu làm một việc. 初めまして là lời chào khi gặp lần đầu.

お寿司おすし

sushi

お寿司すしを食べたべたいです。

Tôi muốn ăn sushi.

Điểm cần nhớ

お寿司 có tiền tố lịch sự. Tên gọi thông thường là 寿司.

生花いけばな

nghệ thuật cắm hoa ikebana

生け花いけばなを習っならっています。

Tôi đang học cắm hoa.

Điểm cần nhớ

生花 trong bài chỉ nghệ thuật cắm hoa いけばな, thường viết 生け花.

レモン

chanh vàng

紅茶こうちゃにレモンを入れいれます。

Tôi cho chanh vàng vào trà đen.

Điểm cần nhớ

レモン là cách viết từ vay mượn, thường không viết bằng chữ Hán 柠檬.

紅葉もみじ

lá phong; lá đổi màu mùa thu

京都きょうとで紅葉こうようを見みました。

Tôi đã ngắm lá đỏ ở Kyoto.

Điểm cần nhớ

Đọc もみじ có thể chỉ lá phong; こうよう nhấn mạnh hiện tượng lá đổi màu.

軽いかるい

nhẹ

このかばんは軽いかるいです。

Chiếc túi này nhẹ.

Điểm cần nhớ

So sánh trọng lượng dùng 軽い và 重い. Dễ dàng hay thoải mái không phải lúc nào cũng dùng 軽い.

少ないすくない

ít

今日きょうは仕事しごとが少ないすくないです。

Hôm nay không có nhiều việc.

Điểm cần nhớ

Thường đi với が như 人が少ない. Khi bổ nghĩa danh từ có thể dùng 少しの.

人が少ない。ひとがすくない。

ít người

朝あさの公園こうえんは人ひとが少ないすくないです。

Buổi sáng công viên ít người.

Điểm cần nhớ

少ない nhấn mạnh số lượng ít, không có nghĩa là hoàn toàn không có người.

遠いとおい

xa

空港くうこうはここから遠いとおいです。

Sân bay xa nơi này.

Điểm cần nhớ

Dùng から với điểm mốc khoảng cách. 遠く là dạng danh từ chỉ nơi xa.

刺身さしみ

sashimi; hải sản sống thái lát

刺身さしみを注文ちゅうもんしました。

Tôi đã gọi sashimi.

Điểm cần nhớ

Thường là cá hoặc hải sản sống thái lát, khác sushi có cơm trộn giấm.

すき焼きすきやき

món sukiyaki

家族かぞくですき焼きすきやきを食べたべました。

Cả nhà đã ăn sukiyaki.

Điểm cần nhớ

Thường nấu bằng thịt và rau, không phải tên món chỉ dùng thịt gà.

コーヒーがいい。

tôi chọn cà phê

お茶おちゃより、コーヒーがいいです。

Tôi muốn cà phê hơn trà.

Điểm cần nhớ

Khi lựa chọn, ~がいい nêu sở thích, không chỉ đánh giá đồ vật tốt hay xấu.

季節きせつ

mùa

どの季節きせつが好きすきですか。

Bạn thích mùa nào?

Điểm cần nhớ

季節 đọc là きせつ. Bốn mùa là 春, 夏, 秋, 冬.

Câu ví dụ và ghi chú giúp ôn tập, không thay thế nội dung giáo trình. Nghĩa của từ được giải thích theo ngữ cảnh của bài.