Minna no Nihongo sơ cấp 1: Ôn từ vựng bài 23

Che phần nghĩa, tự nhớ lại rồi đọc câu ví dụ. Với từ chưa giải thích được cách dùng, hãy nghe âm thanh và đọc lại đoạn văn của bài.

Cách ôn bài này

  1. Đọc tiếng Nhật và nhớ lại nghĩa trước khi xem bản dịch.
  2. Dùng câu ví dụ để kiểm tra cách dùng từ, rồi giải thích điểm khác biệt trong ghi chú.
  3. Mở bài trong trình đọc, nghe âm thanh và ghi lại những từ còn nhầm. Ôn lại vào ngày hôm sau.

Mở bài này trong trình đọc

Từ vựng trong bài

法隆寺ほうりゅうじ

chùa Hōryū-ji ở Nara

法隆寺ほうりゅうじを見学けんがくしました。

Tôi đã tham quan chùa Hōryū-ji.

Điểm cần nhớ

Tên riêng một ngôi chùa ở Nara, đọc là ほうりゅうじ.

お湯おゆ

nước nóng

お湯おゆを入れいれてください。

Xin cho nước nóng vào.

Điểm cần nhớ

Là nước nóng, không nhất thiết đang sôi. Nước lạnh hoặc nhiệt độ thường gọi là 水.

出ますでます

ra; được trả ra

お金おかねを入れるいれると、切符きっぷが出でます。

Cho tiền vào thì vé sẽ được nhả ra.

Điểm cần nhớ

出る chỉ tự đi ra. Chủ động lấy ra hoặc nộp dùng 出す.

お釣りが出ます。おつりがでます。

máy trả tiền thừa

ボタンを押すおすと、お釣りおつりが出でます。

Nhấn nút thì máy trả tiền thừa.

Điểm cần nhớ

Máy nhả tiền thừa nói お釣りが出る. Tiền thừa là chủ ngữ nên dùng が.

―目―め

hậu tố chỉ thứ tự

二つふたつ目めの角かくを右みぎへ曲がりまがります。

Rẽ phải ở góc thứ hai.

Điểm cần nhớ

Thêm 目 sau lượng từ để chỉ thứ tự. 二つ目 không phải tăng số lượng.

三つ目みっつめ

thứ ba

三つみっつ目めの駅えきで降りおります。

Tôi xuống ở trạm thứ ba.

Điểm cần nhớ

Đọc là みっつめ. Cần xem chỉ dẫn có tính điểm xuất phát vào số trạm hay không.

建物たてもの

tòa nhà; công trình

あの建物たてものは学校がっこうです。

Tòa nhà kia là trường học.

Điểm cần nhớ

Là tên gọi chung của công trình. ビル thường chỉ tòa nhà thương mại hoặc văn phòng lớn.

道みち

đường

この道みちをまっすぐ行きいきます。

Đi thẳng theo con đường này.

Điểm cần nhớ

を trong 道を đánh dấu tuyến đường đi qua.

渡りますわたります

băng qua; vượt qua

橋はしを渡っわたってください。

Xin đi qua cầu.

Điểm cần nhớ

Chỉ đi qua một không gian sang phía bên kia. Lối đi thường dùng を.

橋を渡ります。はしをわたります。

đi qua cầu

橋はしを渡るわたると、駅えきがあります。

Qua cầu sẽ có nhà ga.

Điểm cần nhớ

橋を là tuyến đi qua, không coi cây cầu là đồ vật được chuyển đi.

道を渡ります。みちをわたります。

băng qua đường

ここで道みちを渡りわたります。

Tôi băng qua đường ở đây.

Điểm cần nhớ

Là đi từ một bên đường sang bên kia, không phải đi dọc theo đường.

聞きますききます

hỏi

分からわからない時とき、先生せんせいに聞きききます。

Nếu không hiểu thì hỏi giáo viên.

Điểm cần nhớ

聞く vừa là nghe vừa là hỏi. Người được hỏi dùng に.

先生に聞きます。せんせいにききます。

hỏi giáo viên

先生せんせいに漢字かんじの読み方よみかたを聞きききました。

Tôi đã hỏi giáo viên cách đọc chữ Hán.

Điểm cần nhớ

Dùng に với người được hỏi và を với nội dung hỏi.

道を聞きます。みちをききます。

hỏi đường

駅えきまでの道みちを聞きききます。

Tôi hỏi đường đến ga.

Điểm cần nhớ

道を聞く là hỏi đường, không hiểu từng chữ là nghe con đường.

回しますまわします

xoay; chuyển

このつまみを回しまわしてください。

Xin xoay núm này.

Điểm cần nhớ

Chủ động xoay vật dùng 回す; vật tự quay dùng 回る.

音おと

âm thanh

テレビの音おとが大きいおおきいです。

Âm thanh của tivi lớn.

Điểm cần nhớ

Chỉ âm thanh do vật phát ra. Giọng người thường gọi là 声.

寂しいさびしい

cô đơn; vắng vẻ

一いち人にんでいると寂しいさびしいです。

Ở một mình thì tôi thấy cô đơn.

Điểm cần nhớ

Có thể mô tả cảm giác của người hoặc nơi chốn vắng vẻ, quạnh hiu.

何回もなんかいも

nhiều lần

同じおなじ映画えいがを何なん回かいも見みました。

Tôi đã xem cùng một phim nhiều lần.

Điểm cần nhớ

Không phải câu hỏi bao nhiêu lần, mà là cách nhấn mạnh đã làm nhiều lần.

引きますひきます

kéo

ドアを引いひいてください。

Xin kéo cửa.

Điểm cần nhớ

引く là kéo, 押す là đẩy. Thể て của 引く là 引いて.

触りますさわります

chạm; sờ

この機械きかいに触らさわらないでください。

Xin đừng chạm vào máy này.

Điểm cần nhớ

Thứ được chạm thường dùng に. 触れる là động từ liên quan.

ドアに触ります。ドアにさわります。

chạm vào cửa

ドアに触らさわらないでください。

Xin đừng chạm vào cửa.

Điểm cần nhớ

に ở đây chỉ đối tượng tiếp xúc, khác với ドアを開ける để mở cửa.

交差点こうさてん

giao lộ

次つぎの交差点こうさてんで止まっとまってください。

Xin dừng xe ở giao lộ tiếp theo.

Điểm cần nhớ

Là nơi các đường giao nhau, không nhất thiết chỉ có bốn hướng.

駐車場ちゅうしゃじょう

bãi đỗ xe

駐車ちゅうしゃ場じょうに車くるまを置きおきます。

Tôi đỗ xe ở bãi đỗ.

Điểm cần nhớ

駐車 là việc đỗ xe; 駐車場 là nơi dành cho đỗ xe.

橋はし

cầu

橋はしの上うえから川かわを見みました。

Tôi đã nhìn sông từ trên cầu.

Điểm cần nhớ

Đọc là はし, cùng âm với 箸. Phân biệt nghĩa theo tình huống.

歩きますあるきます

đi bộ

毎朝まいあさ、駅えきまで歩きあるきます。

Mỗi sáng tôi đi bộ đến ga.

Điểm cần nhớ

Nêu cách di chuyển dùng 歩いて. Bản thân hành động đi bộ là 歩く.

サイズ

kích cỡ

この服ふくのサイズは何なにですか。

Áo này cỡ nào?

Điểm cần nhớ

Dùng cho kích cỡ quần áo, giày hoặc đồ vật. Hệ số cỡ phụ thuộc sản phẩm.

変えますかえます

thay đổi

予定よていを変えかえます。

Tôi thay đổi kế hoạch.

Điểm cần nhớ

Thay đổi trạng thái hoặc kế hoạch. Đổi tiền thường viết 換える.

故障こしょう

hỏng hóc; sự cố máy móc

機械きかいが故障こしょうしています。

Máy đã bị hỏng.

Điểm cần nhớ

故障する chỉ thiết bị hỏng, không chỉ bệnh của con người.

信号しんごう

đèn giao thông

信号しんごうが青あおになりました。

Đèn đã chuyển xanh.

Điểm cần nhớ

Tiếng Nhật thường gọi 青信号. Trong giao thông, tiếng Anh thường dịch là green light.

曲がりますまがります

rẽ; cong

次つぎの角かくを左ひだりへ曲がりまがります。

Rẽ trái ở góc tiếp theo.

Điểm cần nhớ

Dùng へ với hướng rẽ. Cũng có thể chỉ vật bị cong.

右へ曲がります。みぎへまがります。

rẽ phải

銀行ぎんこうの前まえを右みぎへ曲がりまがります。

Rẽ phải trước ngân hàng.

Điểm cần nhớ

右へ nêu hướng rẽ. Điểm rẽ có thể đánh dấu bằng を.

角かど

góc; góc đường

角かくにコンビニがあります。

Ở góc đường có cửa hàng tiện lợi.

Điểm cần nhớ

Góc đường đọc là かど. Trong từ ghép về góc độ có thể đọc là かく.

聖徳太子しょうとくたいし

Thái tử Shōtoku

聖徳太子しょうとくたいしについて読みよみました。

Tôi đã đọc nội dung về Thái tử Shōtoku.

Điểm cần nhớ

Đây là tên một nhân vật lịch sử, đọc là しょうとくたいし.

Câu ví dụ và ghi chú giúp ôn tập, không thay thế nội dung giáo trình. Nghĩa của từ được giải thích theo ngữ cảnh của bài.