Minna no Nihongo sơ cấp 1: Ôn từ vựng bài 22

Che phần nghĩa, tự nhớ lại rồi đọc câu ví dụ. Với từ chưa giải thích được cách dùng, hãy nghe âm thanh và đọc lại đoạn văn của bài.

Cách ôn bài này

  1. Đọc tiếng Nhật và nhớ lại nghĩa trước khi xem bản dịch.
  2. Dùng câu ví dụ để kiểm tra cách dùng từ, rồi giải thích điểm khác biệt trong ghi chú.
  3. Mở bài trong trình đọc, nghe âm thanh và ghi lại những từ còn nhầm. Ôn lại vào ngày hôm sau.

Mở bài này trong trình đọc

Từ vựng trong bài

万里の長城ばんりのちょうじょう

Vạn Lý Trường Thành

万里ばんりの長城ちょうじょうへ行きいきました。

Tôi đã đến Vạn Lý Trường Thành.

Điểm cần nhớ

Đây là tên riêng của công trình; 長城 ở đây đọc là ちょうじょう.

着ますきます

Mặc (áo)

白いしろいシャツを着きます。

Tôi mặc áo sơ mi trắng.

Điểm cần nhớ

着る dùng cho quần áo phần trên; giày và quần thường dùng 履く.

お探しですか。おさがしですか。

Bạn đang tìm … phải không?

部屋へやをお探しさがしですか。

Bạn đang tìm phòng phải không?

Điểm cần nhớ

Lịch sự nói việc khách tìm thứ gì, không phải việc tìm của mình.

不動産屋ふどうさんや

Công ty môi giới bất động sản

不動産ふどうさん屋やで部屋へやを探しさがします。

Tôi tìm phòng qua công ty môi giới.

Điểm cần nhớ

不動産屋 có thể là công ty hoặc người môi giới, không phải bất động sản.

家賃やちん

Tiền thuê nhà

この部屋へやの家賃やちんはいくらですか。

Tiền thuê phòng này bao nhiêu?

Điểm cần nhớ

家賃 là tiền thuê; tiền đặt cọc và phí quản lý là khoản riêng.

では

Vậy thì

では、こちらの部屋へやを見みましょう。

Vậy thì xem phòng này nhé.

Điểm cần nhớ

では có thể chuyển sang hành động tiếp theo; dạng nói là じゃ.

パリ

Paris

パリで生まれうまれました。

Tôi sinh ra ở Paris.

Điểm cần nhớ

パリ là tên thành phố Paris.

帽子ぼうし

Mũ

新しいあたらしい帽子ぼうしを買いかいました。

Tôi mua mũ mới.

Điểm cần nhớ

Đội mũ dùng かぶる, không dùng 着る cho áo.

コート

Áo khoác dài

寒いさむいのでコートを着きます。

Trời lạnh nên tôi mặc áo khoác.

Điểm cần nhớ

コート là áo khoác dài; mặc thường dùng 着る.

履きますはきます

Mang; mặc (phần dưới)

黒いくろいズボンを履きはきます。

Tôi mặc quần đen.

Điểm cần nhớ

履く dùng cho giày, tất, quần và đồ tương tự ở phần dưới.

靴を履きます。くつをはきます。

Mang giày

玄関げんかんで靴くつを履きはきます。

Tôi mang giày ở cửa ra vào.

Điểm cần nhớ

Mang giày là 履く; cởi là 脱ぐ.

します

Đeo (phụ kiện)

今日きょうはネクタイをします。

Hôm nay tôi đeo cà vạt.

Điểm cần nhớ

する dùng cho phụ kiện như cà vạt, đồng hồ, không phải mọi món quần áo.

ネクタイをします。

Đeo cà vạt

仕事しごとの時とき、ネクタイをします。

Tôi đeo cà vạt khi làm việc.

Điểm cần nhớ

ネクタイを締める cũng là đeo cà vạt, nhấn mạnh buộc chặt.

被りますかぶります

Đội (mũ)

帽子ぼうしをかぶってください。

Hãy đội mũ.

Điểm cần nhớ

かぶる thường dùng cho vật đội lên đầu, điển hình là mũ.

セーター

Áo len

暖かいあたたかいセーターを着きています。

Tôi đang mặc áo len ấm.

Điểm cần nhớ

Áo len dùng 着る; 着ています diễn tả đang mặc.

スーツ

Bộ com-lê

会議かいぎでスーツを着きます。

Tôi mặc com-lê trong cuộc họp.

Điểm cần nhớ

スーツ thường là bộ đồ đồng bộ; riêng áo khoác có thể là ジャケット.

えーと

Ừm; để xem

えーと、次つぎの駅えきで降りおります。

Ừm, tôi xuống ở ga sau.

Điểm cần nhớ

Lấp khoảng dừng khi suy nghĩ hoặc sắp xếp câu trả lời, không phải thông tin.

おめでとうございます。

Chúc mừng

ご結婚けっこんおめでとうございます。

Chúc mừng bạn kết hôn.

Điểm cần nhớ

Dùng vào dịp đáng mừng; chúc sinh nhật là お誕生日おめでとうございます.

成人式せいじんしき

Lễ trưởng thành

成人せいじん式しきに出でました。

Tôi dự lễ trưởng thành.

Điểm cần nhớ

成人式 là tên buổi lễ; độ tuổi tham dự thực tế tùy địa phương.

ケーキ

Bánh kem

誕生たんじょう日びにケーキを食べたべます。

Tôi ăn bánh kem vào sinh nhật.

Điểm cần nhớ

Một phần bánh có thể đếm bằng 一つ hoặc 一切れ tùy hình dạng.

着物を着ますきものをきます

Mặc kimono

成人せいじん式しきで着物きものを着きました。

Tôi mặc kimono ở lễ trưởng thành.

Điểm cần nhớ

着物 là tân ngữ, 着る là hành động mặc; cùng chữ nhưng là hai từ khác.

こちら

Cái này (lịch sự)

こちらはいかがですか。

Cái này thì sao?

Điểm cần nhớ

Trong dịch vụ, こちら lịch sự chỉ món đồ; cũng có thể chỉ người hoặc hướng.

ダイニングキッチン

Bếp có chỗ ăn

ダイニングキッチンで食事しょくじします。

Tôi ăn ở bếp có chỗ ăn.

Điểm cần nhớ

DK trong nhà ở Nhật là bếp có chỗ ăn, không nhất thiết có phòng ăn riêng.

和室わしつ

Phòng kiểu Nhật

和室わしつで寝ねます。

Tôi ngủ trong phòng kiểu Nhật.

Điểm cần nhớ

和室 thường là phòng trải tatami; phòng kiểu Tây là 洋室.

押入れおしいれ

Tủ âm tường

押入れおしいれに布団ふとんを入れいれます。

Tôi cất futon vào tủ âm tường.

Điểm cần nhớ

押入れ là chỗ chứa đồ âm tường kiểu Nhật, thường cất futon.

布団ふとん

Futon; chăn đệm

布団ふとんを敷きしきます。

Tôi trải futon.

Điểm cần nhớ

布団 chỉ chăn đệm futon; 敷く là trải ra.

眼鏡めがね

Kính mắt

眼鏡めがねをかけています。

Tôi đang đeo kính.

Điểm cần nhớ

眼鏡 đọc là めがね; đeo kính dùng かける, không dùng 着る.

かけます

Đeo (kính)

読書どくしょの時とき、眼鏡めがねをかけます。

Tôi đeo kính khi đọc.

Điểm cần nhớ

かける còn có nghĩa khác như gọi điện; đi với 眼鏡 là đeo.

眼鏡をかけます。めがねをかけます。

Đeo kính

父ちちは眼鏡めがねをかけています。

Bố tôi đeo kính.

Điểm cần nhớ

かけています diễn tả đang đeo hoặc đeo thường xuyên, không chỉ lúc đặt kính lên.

帽子を被ります。ぼうしをかぶります。

Đội mũ

外そとへ行くいく時とき、帽子ぼうしをかぶります。

Tôi đội mũ khi ra ngoài.

Điểm cần nhớ

帽子をかぶる là cụm thường dùng; động từ mặc thay đổi tùy món đồ.

生まれますうまれます

Sinh ra

大阪おおさかで生まれうまれました。

Tôi sinh ra ở Osaka.

Điểm cần nhớ

で chỉ nơi sinh; chủ ngữ là người được sinh ra, không phải cha mẹ sinh con.

お弁当おべんとう

Cơm hộp

お弁当べんとうを持っもって行きいきます。

Tôi mang cơm hộp đi.

Điểm cần nhớ

お弁当 có thể tự làm hoặc mua, không chỉ đồ ở cửa hàng tiện lợi.

私達わたしたち

Chúng tôi; chúng ta

私わたし達たちは同じおなじクラスです。

Chúng tôi cùng lớp.

Điểm cần nhớ

たち chỉ nhóm; 私たち không nhất thiết gồm người nghe.

ユーモア

Sự hài hước

彼かれはユーモアがあります。

Anh ấy có khiếu hài hước.

Điểm cần nhớ

ユーモアがある là có khiếu hài hước, không phải mọi lời đều buồn cười.

ロボット

Robot

このロボットは話しはなします。

Robot này biết nói.

Điểm cần nhớ

Robot thường dùng ある để nói có mặt; truyện nhân hóa có thể khác.

都合つごう

Sự thuận tiện; tình hình

明日あしたは都合つごうがいいですか。

Ngày mai bạn có tiện không?

Điểm cần nhớ

都合がいい thường hỏi thời gian có phù hợp lịch không, không phải vật có tiện lợi không.

よく

Thường xuyên

この店みせへよく来きます。

Tôi thường đến cửa hàng này.

Điểm cần nhớ

よく ở đây là thường xuyên; trong よく分かる thường nghĩa là rõ, tốt.

Câu ví dụ và ghi chú giúp ôn tập, không thay thế nội dung giáo trình. Nghĩa của từ được giải thích theo ngữ cảnh của bài.