Minna no Nihongo sơ cấp 1: Ôn từ vựng bài 7
Che phần nghĩa, tự nhớ lại rồi đọc câu ví dụ. Với từ chưa giải thích được cách dùng, hãy nghe âm thanh và đọc lại đoạn văn của bài.
Cách ôn bài này
- Đọc tiếng Nhật và nhớ lại nghĩa trước khi xem bản dịch.
- Dùng câu ví dụ để kiểm tra cách dùng từ, rồi giải thích điểm khác biệt trong ghi chú.
- Mở bài trong trình đọc, nghe âm thanh và ghi lại những từ còn nhầm. Ôn lại vào ngày hôm sau.
Từ vựng trong bài
パソコン
máy tính cá nhân
パソコンでメールを書きます。
Tôi viết thư điện tử bằng máy tính.
Điểm cần nhớ
パソコン là cách viết tắt của パーソナルコンピューター, thường chỉ máy tính cá nhân.
花
hoa
母に花をあげました。
Tôi đã tặng hoa cho mẹ.
Điểm cần nhớ
花をあげる là tặng hoa; 花を育てる là trồng, chăm hoa.
あげます
cho; tặng
友達に本をあげます。
Tôi tặng bạn một quyển sách.
Điểm cần nhớ
Người nhận dùng に, đồ vật dùng を; thường diễn đạt từ phía người cho.
もらいます
nhận
友達に本をもらいました。
Tôi đã nhận một quyển sách từ bạn.
Điểm cần nhớ
Nguồn nhận dùng に hoặc から; もらう nói từ phía người nhận.
メール
thư điện tử; email
先生にメールを送ります。
Tôi gửi email cho giáo viên.
Điểm cần nhớ
Người nhận dùng に; メール có thể chỉ một thư hoặc cách liên lạc qua email.
さようなら
tạm biệt
さようなら。また来週。
Tạm biệt. Hẹn tuần sau.
Điểm cần nhớ
Khi sắp gặp lại cũng thường dùng またね, じゃあね; không cần lần nào cũng dùng さようなら.
年賀状
thiệp chúc mừng năm mới
先生に年賀状を送りました。
Tôi đã gửi thiệp năm mới cho giáo viên.
Điểm cần nhớ
年賀状 là thiệp chào năm mới, thường khác thiệp sinh nhật hoặc Giáng sinh.
もう
đã; rồi
もう昼ご飯を食べました。
Tôi đã ăn trưa rồi.
Điểm cần nhớ
もう với quá khứ có thể chỉ đã xong; もう一つ nghĩa là thêm một cái, là cách dùng khác.
もう6時ですね。
Đã sáu giờ rồi nhỉ.
もう六時ですね。帰りましょう。
Đã sáu giờ rồi nhỉ. Về thôi.
Điểm cần nhớ
もう ở đây nhấn mạnh đã đến giờ; ね mời người kia cùng xác nhận.
切符
vé; vé tàu xe
駅で切符を買います。
Tôi mua vé ở ga.
Điểm cần nhớ
切符 thường là vé tàu xe; vé sự kiện cũng hay dùng チケット.
まだ
vẫn; chưa
まだ食べていません。
Tôi chưa ăn.
Điểm cần nhớ
まだ với phủ định chỉ chưa; với khẳng định có thể chỉ vẫn đang tiếp diễn.
これから
bây giờ sẽ; từ bây giờ
これから宿題をします。
Bây giờ tôi bắt đầu làm bài tập.
Điểm cần nhớ
これから nghĩa là từ bây giờ bắt đầu, không đồng nghĩa hành động đã diễn ra.
いらっしゃい。
Chào mừng; vào đi.
いらっしゃい。どうぞ入って。
Chào mừng. Mời vào.
Điểm cần nhớ
Đón người quen ở nhà có thể nói いらっしゃい; cửa hàng thường dùng いらっしゃいませ.
どうぞお上がりください。
Xin mời vào nhà.
どうぞお上がりください。お茶を入れます。
Xin mời vào nhà. Tôi sẽ pha trà.
Điểm cần nhớ
Thường dùng để mời vào phần sàn trong nhà cao hơn lối vào, không chỉ là mời lên tầng.
失礼します。
Xin phép; xin lỗi vì làm phiền.
失礼します。こちらでよろしいですか。
Xin phép, chỗ này đúng không?
Điểm cần nhớ
Dùng khi vào, rời phòng hoặc ngắt lời; sau hành động thường dùng 失礼しました.
~はいかがですか。
… thì sao?; có dùng … không?
コーヒーはいかがですか。
Anh/chị có dùng cà phê không?
Điểm cần nhớ
いかがですか là dạng lịch sự của どうですか, dùng để hỏi hoặc mời.
いただきます。
Tôi xin phép dùng bữa.
いただきます。おいしそうですね。
Tôi xin phép dùng bữa. Trông ngon quá.
Điểm cần nhớ
Là lời nói trước khi ăn, không đơn giản nghĩa là “tôi ăn”.
ごちそうさまでした。
Cảm ơn về bữa ăn.
ごちそうさまでした。とてもおいしかったです。
Cảm ơn về bữa ăn. Rất ngon.
Điểm cần nhớ
Nói sau bữa ăn, cũng dùng để cảm ơn người đã mời ăn.
スプーン
thìa; muỗng
スプーンでスープを飲みます。
Tôi dùng thìa ăn súp.
Điểm cần nhớ
Dụng cụ dùng で; スプーンを使う nghĩa là dùng thìa.
~、素敵ですね。
…, đẹp thật nhỉ!
そのシャツ、素敵ですね。
Chiếc áo đó đẹp thật nhỉ.
Điểm cần nhớ
素敵 khen người hoặc vật đáng yêu thích; dùng được cho quần áo, phong cảnh.
箸
đũa
箸でご飯を食べます。
Tôi ăn cơm bằng đũa.
Điểm cần nhớ
箸 đọc はし; 橋 cùng âm nghĩa là cầu, trọng âm có thể khác theo phương ngữ.
フォーク
nĩa; dĩa
フォークでパスタを食べます。
Tôi ăn mì Ý bằng nĩa.
Điểm cần nhớ
フォーク trong đồ dùng ăn uống là nĩa; trợ từ chỉ dụng cụ là で.
ナイフ
dao
ナイフでパンを切ります。
Tôi cắt bánh mì bằng dao.
Điểm cần nhớ
ナイフを使う nhấn mạnh sử dụng; ナイフで切る nêu dụng cụ cắt.
スペイン
Tây Ban Nha
スペイン語を習っています。
Tôi đang học tiếng Tây Ban Nha.
Điểm cần nhớ
スペイン là tên nước; thêm 語 thành tiếng Tây Ban Nha.
荷物
hành lý; kiện hàng
荷物を送ります。
Tôi gửi hành lý.
Điểm cần nhớ
荷物 có thể là hành lý hoặc kiện hàng vận chuyển; xác định theo tình huống.
送ります
gửi
家族に写真を送ります。
Tôi gửi ảnh cho gia đình.
Điểm cần nhớ
Đích đến, người nhận dùng に; đồ vật hoặc nội dung gửi dùng を.
プレゼント
quà tặng
誕生日のプレゼントを買います。
Tôi mua quà sinh nhật.
Điểm cần nhớ
Tặng quà là プレゼントをあげる; プレゼントする cũng dùng như động từ.
紙
giấy
紙に名前を書いてください。
Hãy viết tên lên giấy.
Điểm cần nhớ
Đếm giấy dùng 枚; vị trí viết trên giấy dùng に.
切ります
cắt
はさみで紙を切ります。
Tôi cắt giấy bằng kéo.
Điểm cần nhớ
Thể te của 切る là 切って, không phải 切いて.
鋏
kéo
はさみを貸してください。
Cho tôi mượn kéo nhé.
Điểm cần nhớ
Chữ Hán của はさみ là 鋏; trong đời thường hay viết bằng kana.
手
tay
手で食べてもいいですか。
Tôi có thể ăn bằng tay không?
Điểm cần nhớ
手で chỉ cách dùng tay; 手を洗う là rửa tay.
携帯
điện thoại di động
携帯で写真を撮ります。
Tôi chụp ảnh bằng điện thoại.
Điểm cần nhớ
携帯 là cách gọi tắt 携帯電話; điện thoại thông minh cũng hay gọi スマホ.
パンチ
dụng cụ đục lỗ giấy
パンチで紙に穴を開けます。
Tôi dùng dụng cụ đục lỗ trên giấy.
Điểm cần nhớ
Trong văn phòng phẩm, パンチ là dụng cụ đục lỗ, không phải cú đấm.
セロテープ
băng keo trong
セロテープで貼ります。
Tôi dán bằng băng keo trong.
Điểm cần nhớ
セロテープ là tên thường dùng của băng keo trong; dán dùng 貼る.
ホッチキス
máy bấm kim; dập ghim
ホッチキスで紙をとめます。
Tôi dùng máy bấm kim ghim giấy lại.
Điểm cần nhớ
とめる ở đây là cố định giấy; máy cũng gọi ステープラー.
消しゴム
cục tẩy; gôm
消しゴムで字を消します。
Tôi dùng tẩy xóa chữ.
Điểm cần nhớ
消しゴム là dụng cụ; 消す là hành động xóa.
貸します
cho mượn
友達に傘を貸します。
Tôi cho bạn mượn ô.
Điểm cần nhớ
貸す nói từ phía cho mượn; mượn vào dùng 借りる.
イーさんにお金を貸します。
Tôi cho anh/chị Lee mượn tiền.
イーさんにお金を貸しました。
Tôi đã cho anh/chị Lee mượn tiền.
Điểm cần nhớ
に sau người chỉ người nhận khoản vay; tiền dùng を.
教えます
dạy; cho biết
友達に住所を教えます。
Tôi cho bạn biết địa chỉ.
Điểm cần nhớ
教える có thể dạy kiến thức hoặc cho biết thông tin như địa chỉ; người nhận dùng に.
学生に日本語を教えます。
Dạy tiếng Nhật cho học sinh/sinh viên.
学生に日本語を教えています。
Tôi đang dạy tiếng Nhật cho học sinh/sinh viên.
Điểm cần nhớ
学生に chỉ người được dạy; 日本語を chỉ nội dung dạy.
母
mẹ của mình
母に電話しました。
Tôi đã gọi điện cho mẹ.
Điểm cần nhớ
Nói với người ngoài về mẹ mình thường dùng 母; gọi mẹ trực tiếp có thể dùng お母さん.
父
bố của mình
父は会社員です。
Bố tôi là nhân viên công ty.
Điểm cần nhớ
Nói với người ngoài về bố mình thường dùng 父; gọi trực tiếp có thể dùng お父さん.
シャツ
áo sơ mi
新しいシャツを買いました。
Tôi đã mua áo sơ mi mới.
Điểm cần nhớ
Mặc áo là シャツを着る; quần áo thường đếm bằng 枚.
借ります
mượn
図書館で本を借ります。
Tôi mượn sách ở thư viện.
Điểm cần nhớ
借りる là mượn vào; 貸す là cho mượn, hướng ngược nhau.
王さんに本を借ります。
Tôi mượn sách của anh/chị Wang.
王さんに本を借りました。
Tôi đã mượn một quyển sách của anh/chị Wang.
Điểm cần nhớ
に ở đây chỉ nguồn mượn sách; cũng dùng được から.
習います
học
先生に日本語を習います。
Tôi học tiếng Nhật với giáo viên.
Điểm cần nhớ
習う thường nhấn mạnh được dạy hoặc luyện kỹ năng; tự học có thể nói 勉強する.
かけます
gọi điện
友達に電話をかけます。
Tôi gọi điện cho bạn.
Điểm cần nhớ
かける có nhiều nghĩa; trong ngữ cảnh điện thoại đi cùng 電話を.
電話をかけます。
gọi điện thoại
家に電話をかけました。
Tôi đã gọi điện về nhà.
Điểm cần nhớ
Người được gọi dùng に; 電話する cũng diễn đạt cùng hành động.
お金
tiền
お金を銀行に預けます。
Tôi gửi tiền vào ngân hàng.
Điểm cần nhớ
お金 là cách nói thường ngày; số tiền có thể gọi 金額.
お母さん
mẹ của người khác; cách gọi mẹ trực tiếp
お母さんはお元気ですか。
Mẹ anh/chị có khỏe không?
Điểm cần nhớ
Dùng khi nói về mẹ người kia hoặc gọi mẹ mình; nói với người ngoài về mẹ mình dùng 母.
お父さん
bố của người khác; cách gọi bố trực tiếp
お父さんは何のお仕事ですか。
Bố anh/chị làm nghề gì?
Điểm cần nhớ
Nói về bố người kia dùng お父さん; nói với người ngoài về bố mình dùng 父.
クリスマス
Giáng sinh
クリスマスにプレゼントをあげます。
Tôi tặng quà vào Giáng sinh.
Điểm cần nhớ
Ngày lễ có thể dùng に; クリスマスイブ là đêm trước Giáng sinh.
クリスマスカード
thiệp Giáng sinh
友達にクリスマスカードを送りました。
Tôi đã gửi thiệp Giáng sinh cho bạn.
Điểm cần nhớ
Gửi thiệp dùng 送る; thiệp năm mới gọi 年賀状.
Câu ví dụ và ghi chú giúp ôn tập, không thay thế nội dung giáo trình. Nghĩa của từ được giải thích theo ngữ cảnh của bài.