Minna no Nihongo sơ cấp 1: Ôn từ vựng bài 5
Che phần nghĩa, tự nhớ lại rồi đọc câu ví dụ. Với từ chưa giải thích được cách dùng, hãy nghe âm thanh và đọc lại đoạn văn của bài.
Cách ôn bài này
- Đọc tiếng Nhật và nhớ lại nghĩa trước khi xem bản dịch.
- Dùng câu ví dụ để kiểm tra cách dùng từ, rồi giải thích điểm khác biệt trong ghi chú.
- Mở bài trong trình đọc, nghe âm thanh và ghi lại những từ còn nhầm. Ôn lại vào ngày hôm sau.
Từ vựng trong bài
京都
Kyoto
週末に京都へ行きます。
Cuối tuần tôi đi Kyoto.
Điểm cần nhớ
京都 đọc là きょうと; phần きょう có âm dài.
行きます
đi
学校へ歩いて行きます。
Tôi đi bộ đến trường.
Điểm cần nhớ
Đích đến dùng へ hoặc に; phương tiện dùng で.
タクシー
taxi
駅からタクシーに乗りました。
Tôi đã lên taxi từ ga.
Điểm cần nhớ
Lên xe là タクシーに乗る; chỉ phương tiện thì dùng タクシーで.
帰ります
về
六時に家へ帰ります。
Tôi về nhà lúc sáu giờ.
Điểm cần nhớ
帰る chỉ về nhà hoặc nơi mình vốn thuộc về, không dùng cho mọi trường hợp quay lại.
家族
gia đình; người nhà
家族と旅行します。
Tôi đi du lịch với gia đình.
Điểm cần nhớ
家族 nhấn mạnh người trong gia đình; 家 nhấn mạnh ngôi nhà hoặc nơi của gia đình.
来ます
đến
友達が家に来ます。
Bạn tôi đến nhà.
Điểm cần nhớ
来る hướng về người nói hoặc trung tâm của câu chuyện; 行く đi từ trung tâm đến nơi khác.
奈良
Nara
奈良で友達に会います。
Tôi gặp bạn ở Nara.
Điểm cần nhớ
奈良 là địa danh, đọc là なら.
新幹線
Shinkansen; tàu cao tốc Nhật
新幹線で京都へ行きます。
Tôi đi Kyoto bằng Shinkansen.
Điểm cần nhớ
Phương tiện dùng で; kiểm tra tên và loại tàu trên vé.
何時
khi nào
いつ日本に来ましたか。
Bạn đến Nhật khi nào?
Điểm cần nhớ
何時 trong danh sách này đọc là いつ, hỏi thời điểm nói chung; なんじ hỏi mấy giờ.
―月
tháng …
四月に学校が始まります。
Trường bắt đầu học vào tháng tư.
Điểm cần nhớ
Tháng tư đọc しがつ, tháng bảy しちがつ, tháng chín くがつ.
何月
tháng mấy
誕生日は何月ですか。
Sinh nhật bạn vào tháng mấy?
Điểm cần nhớ
何月 đọc なんがつ; hỏi thời lượng mấy tháng thì dùng 何か月.
―日
ngày …; … ngày
十五日に帰ります。
Tôi về vào ngày mười lăm.
Điểm cần nhớ
Ngày tháng dùng số cộng 日; nhiều ngày từ 1 đến 10 có cách đọc đặc biệt.
何日
ngày mấy; mấy ngày
旅行は何日ですか。
Chuyến đi kéo dài mấy ngày?
Điểm cần nhớ
何日 có thể hỏi ngày tháng hoặc số ngày; xác định theo chủ đề.
誕生日
sinh nhật
誕生日に本をもらいました。
Tôi đã nhận một quyển sách vào sinh nhật.
Điểm cần nhớ
誕生日 là sinh nhật hằng năm; ngày tháng năm sinh là 生年月日.
電車
tàu điện
電車で会社へ行きます。
Tôi đi công ty bằng tàu điện.
Điểm cần nhớ
電車 thường chỉ tàu chạy bằng điện; khi đi làm dùng 電車で行く.
甲子園
Koshien
甲子園で野球を見ました。
Tôi đã xem bóng chày ở Koshien.
Điểm cần nhớ
甲子園 đọc こうしえん, có thể chỉ khu vực hoặc sân bóng chày nổi tiếng.
どうもありがとうございました。
Xin cảm ơn rất nhiều.
手伝ってくれて、どうもありがとうございました。
Xin cảm ơn rất nhiều vì đã giúp tôi.
Điểm cần nhớ
Dùng quá khứ để cảm ơn việc giúp đỡ đã xong; khi cảm ơn trực tiếp cũng có thể dùng ありがとうございます.
どういたしまして。
Không có gì.
どういたしまして。また来てください。
Không có gì. Lần sau lại đến nhé.
Điểm cần nhớ
Là cách đáp lời cảm ơn; người quen cũng thường nói いえいえ.
―番線
sân ga số …; đường ray số …
電車は三番線から出ます。
Tàu điện khởi hành từ sân ga số ba.
Điểm cần nhớ
番線 là số đường ray/sân ga ở ga, đọc ばんせん.
次の
… tiếp theo
次の電車は何時ですか。
Chuyến tàu tiếp theo lúc mấy giờ?
Điểm cần nhớ
次の đi trước danh từ; 次に có thể chỉ hành động làm tiếp theo.
普通
tàu thường; tàu dừng mọi ga
普通で行きます。
Tôi đi bằng tàu thường.
Điểm cần nhớ
Trong giao thông, 普通 thường là tàu dừng mọi ga; ở ngữ cảnh khác nghĩa là thông thường.
急行
tàu nhanh
急行はこの駅に止まりますか。
Tàu nhanh có dừng ở ga này không?
Điểm cần nhớ
Tên loại tàu khác nhau theo hãng đường sắt; không thể chỉ nhìn 急行 mà cho rằng tàu dừng mọi ga.
特急
tàu tốc hành đặc biệt
特急の切符を買いました。
Tôi đã mua vé tàu tốc hành đặc biệt.
Điểm cần nhớ
特急 là tên loại tàu; có cần trả thêm phí đặc biệt hay không tùy tuyến.
スーパー
siêu thị
スーパーで野菜を買います。
Tôi mua rau ở siêu thị.
Điểm cần nhớ
スーパー là cách gọi tắt phổ biến của スーパーマーケット.
バス
xe buýt
バスで駅へ行きます。
Tôi đi ga bằng xe buýt.
Điểm cần nhớ
Lên xe buýt là バスに乗る; xuống xe là バスを降りる.
地下鉄
tàu điện ngầm
地下鉄で帰ります。
Tôi về bằng tàu điện ngầm.
Điểm cần nhớ
Ga tàu điện ngầm cũng gọi là 駅; không phải mọi đường sắt đều là tàu điện ngầm.
自転車
xe đạp
自転車で学校へ行きます。
Tôi đi học bằng xe đạp.
Điểm cần nhớ
Đi/lên xe đạp là 自転車に乗る; chỉ phương tiện dùng 自転車で.
友達
bạn
友達と映画を見ます。
Tôi xem phim với bạn.
Điểm cần nhớ
Người cùng làm dùng と; に trong 友達に会う chỉ người gặp.
来週
tuần sau
来週、日本へ行きます。
Tuần sau tôi đi Nhật.
Điểm cần nhớ
来週 thường không thêm に; 来週の月曜日 là thứ hai tuần sau.
先月
tháng trước
先月、引っ越しました。
Tôi đã chuyển nhà tháng trước.
Điểm cần nhớ
先月 đọc せんげつ; 今月 là こんげつ, 来月 là らいげつ.
今月
tháng này
今月は忙しいです。
Tháng này tôi bận.
Điểm cần nhớ
今月 chỉ tháng hiện tại, không phải một tháng tính từ hôm nay.
先週
tuần trước
先週、奈良へ行きました。
Tuần trước tôi đã đi Nara.
Điểm cần nhớ
先週 chỉ tuần đã qua, nên hành động thường dùng dạng quá khứ.
学校
trường học
毎朝、学校へ行きます。
Mỗi sáng tôi đi học.
Điểm cần nhớ
学校 chỉ cơ sở hoặc nơi học; 教室 chỉ phòng học hoặc lớp học.
飛行機
máy bay
飛行機で帰国します。
Tôi về nước bằng máy bay.
Điểm cần nhớ
Chỉ phương tiện dùng 飛行機で; lên máy bay là 飛行機に乗る.
九州
Kyushu
家族は九州に住んでいます。
Gia đình tôi sống ở Kyushu.
Điểm cần nhớ
九州 là tên vùng ở Nhật, đọc きゅうしゅう, không phải cách ghép tùy ý số với 州.
船
tàu; thuyền
船で島へ行きます。
Tôi đi đảo bằng thuyền.
Điểm cần nhớ
船 đọc ふね; lên tàu/thuyền có thể nói 船に乗る.
駅
ga
駅で友達を待ちます。
Tôi đợi bạn ở ga.
Điểm cần nhớ
駅 chỉ ga đường sắt; trạm xe buýt thường gọi là バス停.
歩いて
đi bộ
駅まで歩いて行きます。
Tôi đi bộ đến ga.
Điểm cần nhớ
Đi bộ dùng 歩いて, không nói 歩いてで.
彼女
cô ấy; bạn gái
彼女は銀行で働いています。
Cô ấy làm việc ở ngân hàng.
Điểm cần nhớ
彼女 có thể là cô ấy hoặc bạn gái; xác định quan hệ theo ngữ cảnh.
彼
anh ấy; bạn trai
彼は学生です。
Anh ấy là học sinh/sinh viên.
Điểm cần nhớ
彼 có thể là anh ấy hoặc bạn trai; khi giới thiệu, dùng tên thường rõ hơn.
人
người
あの人は先生です。
Người kia là giáo viên.
Điểm cần nhớ
人 đứng riêng đọc ひと; sau tên nước thường đọc じん.
一人で
một mình
一人で旅行します。
Tôi đi du lịch một mình.
Điểm cần nhớ
一人で nghĩa là không có người đi cùng; không thay で bằng と.
三日
ngày 3; ba ngày
三日に出発します。
Tôi khởi hành ngày mùng ba.
Điểm cần nhớ
三日 đọc みっか; có thể chỉ ngày mùng 3 hoặc thời lượng ba ngày.
十四日
ngày 14; mười bốn ngày
十四日に帰ります。
Tôi về ngày mười bốn.
Điểm cần nhớ
十四日 đọc じゅうよっか, giữ cách đọc よっか của 四日.
来年
năm sau
来年、日本で勉強します。
Năm sau tôi học ở Nhật.
Điểm cần nhớ
来年 là năm dương lịch kế tiếp; 一年後 là một năm tính từ bây giờ.
来月
tháng sau
来月、友達が来ます。
Tháng sau bạn tôi sẽ đến.
Điểm cần nhớ
来月 đọc らいげつ, không phải らいがつ.
今週
tuần này
今週は毎日働きます。
Tuần này tôi làm việc mỗi ngày.
Điểm cần nhớ
今週 đọc こんしゅう, chỉ tuần hiện tại.
去年
năm ngoái
去年、日本に来ました。
Tôi đã đến Nhật năm ngoái.
Điểm cần nhớ
去年 thường đọc きょねん; 昨年 cũng nghĩa là năm ngoái.
―年
năm …; … năm
二〇二六年に卒業します。
Tôi tốt nghiệp năm 2026.
Điểm cần nhớ
年 dùng sau số năm hoặc năm lịch; 四年 đọc よねん.
何年
mấy năm; năm nào
何年に日本へ来ましたか。
Bạn đến Nhật năm nào?
Điểm cần nhớ
何年 có thể hỏi năm lịch hoặc số năm; khi có に thường hỏi năm xảy ra việc.
大阪城
thành Osaka
大阪城へ行きました。
Tôi đã đến thành Osaka.
Điểm cần nhớ
大阪城 đọc おおさかじょう; 城 ở đây đọc じょう.
六日
ngày 6; sáu ngày
六日に会いましょう。
Chúng ta gặp nhau ngày mùng sáu nhé.
Điểm cần nhớ
六日 đọc むいか, không phải ろくにち.
十日
ngày 10; mười ngày
十日に旅行から帰ります。
Tôi về từ chuyến du lịch ngày mùng mười.
Điểm cần nhớ
十日 đọc とおか; đọc đủ âm dài とお.
九日
ngày 9; chín ngày
九日は休みです。
Ngày mùng chín tôi được nghỉ.
Điểm cần nhớ
九日 đọc ここのか, khác với くじ của 九時.
一日
ngày 1
一日に出発します。
Tôi khởi hành ngày mùng một.
Điểm cần nhớ
Ngày mùng 1 đọc ついたち; thời lượng một ngày thường đọc いちにち.
そうですね。
Đúng vậy; để xem nào.
そうですね。電車で行きましょう。
Đúng vậy. Chúng ta đi bằng tàu điện nhé.
Điểm cần nhớ
Có thể bày tỏ đồng ý hoặc ngừng một chút để nghĩ câu trả lời; xem giọng điệu.
八日
ngày 8; tám ngày
八日に友達が来ます。
Bạn tôi đến ngày mùng tám.
Điểm cần nhớ
八日 đọc ようか, khác với はっさい của 八歳.
四日
ngày 4; bốn ngày
四日に帰国します。
Tôi về nước ngày mùng bốn.
Điểm cần nhớ
四日 đọc よっか, có âm ngắt っ.
二日
ngày 2; hai ngày
二日に京都へ行きます。
Tôi đi Kyoto ngày mùng hai.
Điểm cần nhớ
二日 đọc ふつか; cũng có thể chỉ thời lượng hai ngày.
五日
ngày 5; năm ngày
五日まで休みます。
Tôi nghỉ đến ngày mùng năm.
Điểm cần nhớ
五日 đọc いつか; phân biệt với いつ hỏi khi nào.
七日
ngày 7; bảy ngày
七日に試験があります。
Có kỳ thi ngày mùng bảy.
Điểm cần nhớ
七日 đọc なのか, không phải しちにち.
二十日
ngày 20; hai mươi ngày
二十日は誕生日です。
Ngày hai mươi là sinh nhật.
Điểm cần nhớ
二十日 đọc はつか, khác với はたち của 二十歳.
二十四日
ngày 24; hai mươi bốn ngày
二十四日に会議があります。
Có cuộc họp ngày hai mươi bốn.
Điểm cần nhớ
二十四日 đọc にじゅうよっか, phần cuối giữ cách đọc よっか.
今年
năm nay
今年、日本語を勉強します。
Năm nay tôi học tiếng Nhật.
Điểm cần nhớ
今年 đọc ことし; khác với 今年度 chỉ niên độ của tổ chức.
Câu ví dụ và ghi chú giúp ôn tập, không thay thế nội dung giáo trình. Nghĩa của từ được giải thích theo ngữ cảnh của bài.