Minna no Nihongo sơ cấp 1: Ôn từ vựng bài 4

Che phần nghĩa, tự nhớ lại rồi đọc câu ví dụ. Với từ chưa giải thích được cách dùng, hãy nghe âm thanh và đọc lại đoạn văn của bài.

Cách ôn bài này

  1. Đọc tiếng Nhật và nhớ lại nghĩa trước khi xem bản dịch.
  2. Dùng câu ví dụ để kiểm tra cách dùng từ, rồi giải thích điểm khác biệt trong ghi chú.
  3. Mở bài trong trình đọc, nghe âm thanh và ghi lại những từ còn nhầm. Ôn lại vào ngày hôm sau.

Mở bài này trong trình đọc

Từ vựng trong bài

今いま

Bây giờ

今いま、勉強べんきょうしています。

Bây giờ tôi đang học.

Điểm cần nhớ

今 nghĩa là bây giờ; 今から nhấn mạnh bắt đầu từ bây giờ.

―時―じ

… giờ

六ろく時じに起きおきます。

Tôi dậy lúc sáu giờ.

Điểm cần nhớ

Dùng に sau giờ cụ thể. 四時 đọc là よじ; 九時 là くじ.

―分―ふん

… phút

電車でんしゃは五ご分ふん後ごに来きます。

Tàu sẽ đến sau năm phút.

Điểm cần nhớ

一分 đọc là いっぷん; 三分 là さんぷん. 分 đổi giữa ふん và ぷん.

毎朝まいあさ

Mỗi sáng

毎朝まいあさ、パンを食べたべます。

Tôi ăn bánh mì mỗi sáng.

Điểm cần nhớ

毎朝 thường dùng làm trạng ngữ thời gian, không thêm に.

起きますおきます

Thức dậy

毎朝まいあさ七なな時じに起きおきます。

Tôi dậy lúc bảy giờ mỗi sáng.

Điểm cần nhớ

起きる có thể là tỉnh giấc hoặc ra khỏi giường. Dùng に để chỉ giờ.

昨日きのう

Hôm qua

昨日きのう、映画えいがを見みました。

Hôm qua tôi xem phim.

Điểm cần nhớ

昨日 thường không thêm に. Dùng dạng quá khứ cho hành động đã xong.

勉強しますべんきょうします

Học

図書館としょかんで日本語にほんごを勉強べんきょうします。

Tôi học tiếng Nhật ở thư viện.

Điểm cần nhớ

を chỉ môn học; で chỉ nơi học.

何時なんじ

Mấy giờ

会議かいぎは何なん時じからですか。

Cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ?

Điểm cần nhớ

何時 đọc là なんじ; から hỏi giờ bắt đầu.

何分なんぷん

Mấy phút

今いま、何なん時じ何なん分ふんですか。

Bây giờ là mấy giờ mấy phút?

Điểm cần nhớ

何分 đọc là なんぷん, có thể hỏi số phút trong giờ hoặc khoảng thời gian.

ニューヨーク

New York

ニューヨークは今いま、朝あさです。

Bây giờ ở New York là buổi sáng.

Điểm cần nhớ

Tên thành phố nước ngoài thường viết bằng katakana. Tên thành phố + は có thể mở đầu so sánh múi giờ.

午前ごぜん

Buổi sáng; a.m.

銀行ぎんこうは午前ごぜん九きゅう時じからです。

Ngân hàng mở cửa từ chín giờ sáng.

Điểm cần nhớ

Đặt 午前 trước giờ. Nửa đêm có thể gọi là 午前零時.

休みやすみ

Ngày nghỉ; nghỉ ngơi

日曜日にちようびは休みやすみです。

Chủ nhật là ngày nghỉ của tôi.

Điểm cần nhớ

休み là danh từ; 休みます là động từ.

何曜日なんようび

Thứ mấy

試験しけんは何なに曜日ようびですか。

Kỳ thi vào thứ mấy?

Điểm cần nhớ

何曜日 hỏi thứ trong tuần; 何日 hỏi ngày trong tháng.

土曜日どようび

Thứ bảy

土曜日どようびに友達ともだちと会いあいます。

Tôi gặp bạn vào thứ bảy.

Điểm cần nhớ

Một thứ cụ thể có thể thêm に. 毎週土曜日 là thứ bảy hằng tuần.

~と~

… và …

月曜日げつようびと水曜日すいようびに勉強べんきょうします。

Tôi học vào thứ hai và thứ tư.

Điểm cần nhớ

と nối các danh từ được liệt kê, không nối trực tiếp hai câu hoàn chỉnh.

日曜日にちようび

Chủ nhật

日曜日にちようびは働きはたらきません。

Tôi không làm việc vào chủ nhật.

Điểm cần nhớ

日曜日 đọc là にちようび; 日曜 là dạng rút gọn thường dùng.

~から

Từ …

仕事しごとは九きゅう時じからです。

Công việc bắt đầu từ chín giờ.

Điểm cần nhớ

から chỉ điểm bắt đầu về thời gian hoặc nơi chốn.

~まで

Đến …

図書館としょかんは六ろく時じまでです。

Thư viện mở đến sáu giờ.

Điểm cần nhớ

まで chỉ điểm kết thúc; までに chỉ hạn phải hoàn thành.

毎晩まいばん

Mỗi tối

毎晩まいばん、音楽おんがくを聞きききます。

Tôi nghe nhạc mỗi tối.

Điểm cần nhớ

毎晩 thường không thêm に, giống 毎朝 và 毎日.

寝ますねます

Ngủ; đi ngủ

十じゅう一いち時じに寝ねます。

Tôi đi ngủ lúc mười một giờ.

Điểm cần nhớ

寝る có thể là ngủ hoặc nằm xuống. Trong lịch sinh hoạt, 寝ます thường là đi ngủ.

毎日まいにち

Mỗi ngày

毎日まいにち、日本語にほんごを勉強べんきょうします。

Tôi học tiếng Nhật mỗi ngày.

Điểm cần nhớ

Dùng 毎日 để chỉ tần suất hằng ngày, không thêm に.

朝あさ

Buổi sáng

朝あさはコーヒーを飲みのみます。

Tôi uống cà phê vào buổi sáng.

Điểm cần nhớ

朝 là buổi sáng nói chung; 今朝 là sáng nay.

午後ごご

Buổi chiều; p.m.

午後ごご三さん時じに会いあいましょう。

Hẹn gặp lúc ba giờ chiều.

Điểm cần nhớ

Đặt 午後 trước giờ. 午後十二時 thường chỉ trưa.

働きますはたらきます

Làm việc

月曜日げつようびから金曜日きんようびまで働きはたらきます。

Tôi làm việc từ thứ hai đến thứ sáu.

Điểm cần nhớ

Dùng で cho nơi làm việc; không dùng を trực tiếp với công ty như tân ngữ.

番号ばんごう

Số hiệu; số

電話でんわ番号ばんごうを教えおしえてください。

Hãy cho tôi biết số điện thoại.

Điểm cần nhớ

電話番号 và 部屋番号 là số để nhận diện, không phải số lượng.

何番なんばん

Số mấy

受付うけつけは何なん番ばんですか。

Quầy tiếp tân là số mấy?

Điểm cần nhớ

何番 hỏi số hiệu, không hỏi có bao nhiêu vật.

半はん

Rưỡi; một nửa

八はち時半じはんに出でます。

Tôi đi lúc tám giờ rưỡi.

Điểm cần nhớ

Giờ + 半 nghĩa là 30 phút sau giờ đó, không phải nửa giờ nữa.

九時半くじはん

Chín giờ rưỡi

会議かいぎは九きゅう時半じはんからです。

Cuộc họp bắt đầu lúc chín giờ rưỡi.

Điểm cần nhớ

九時 đọc là くじ; 九時半 là くじはん.

水曜日すいようび

Thứ tư

水曜日すいようびに試験しけんがあります。

Có kỳ thi vào thứ tư.

Điểm cần nhớ

水曜日 đọc là すいようび; 水曜 là dạng rút gọn.

昼休みひるやすみ

Giờ nghỉ trưa

昼休みひるやすみに散歩さんぽします。

Tôi đi dạo trong giờ nghỉ trưa.

Điểm cần nhớ

昼休み là giờ nghỉ giữa ngày, không phải cả buổi chiều.

月曜日げつようび

Thứ hai

月曜日げつようびから学校がっこうが始まりはじまります。

Trường bắt đầu học từ thứ hai.

Điểm cần nhớ

月曜日 đọc là げつようび, không theo cách đọc つき của 月.

金曜日きんようび

Thứ sáu

金曜日きんようびの夜よるに会いあいましょう。

Hẹn gặp tối thứ sáu.

Điểm cần nhớ

Thứ trong tuần + の夜 chỉ buổi tối hôm đó.

明日あした

Ngày mai

明日あした、銀行ぎんこうへ行きいきます。

Ngày mai tôi đi ngân hàng.

Điểm cần nhớ

明日 thường đọc là あした; あす và みょうにち trang trọng hơn.

一昨日おととい

Hôm kia

一昨日おととい、東京とうきょうに着きつきました。

Tôi đến Tokyo hôm kia.

Điểm cần nhớ

Thường đọc là おととい; giống 昨日 và 明日, thường không thêm に.

東京とうきょう

Tokyo

東京とうきょうで働いはたらいています。

Tôi làm việc ở Tokyo.

Điểm cần nhớ

東京 đọc là とうきょう, giữ cả hai nguyên âm dài.

北京ペキン

Bắc Kinh

北京ぺきんから来きました。

Tôi đến từ Bắc Kinh.

Điểm cần nhớ

北京 trong tiếng Nhật đọc là ペキン, khác cách phát âm tiếng Trung.

ロンドン

London

ロンドンは今いま、午後ごごです。

Bây giờ ở London là buổi chiều.

Điểm cần nhớ

Có thể dùng ロンドンは今、~時です để nói giờ hiện tại ở London.

ロサンゼルス

Los Angeles

ロサンゼルスへ飛行機ひこうきで行きいきます。

Tôi đi máy bay đến Los Angeles.

Điểm cần nhớ

Chú ý viết đủ ロサンゼルス. Trong lời nói thân mật cũng dùng ロス.

今日きょう

Hôm nay

今日きょうは休みやすみです。

Hôm nay là ngày nghỉ của tôi.

Điểm cần nhớ

今日 đọc là きょう; khi chỉ thời gian, 今日は đọc là きょうは, khác lời chào こんにちは.

火曜日かようび

Thứ ba

火曜日かようびに病院びょういんへ行きいきます。

Tôi đi bệnh viện vào thứ ba.

Điểm cần nhớ

火曜日 đọc là かようび. Khi hẹn, kiểm tra cả ngày lẫn thứ.

会議かいぎ

Cuộc họp

会議かいぎは三さん時じに終わりおわります。

Cuộc họp kết thúc lúc ba giờ.

Điểm cần nhớ

会議をする là tổ chức họp; 会議に出る là dự họp.

試験しけん

Kỳ thi

明日あした、試験しけんを受けうけます。

Ngày mai tôi dự thi.

Điểm cần nhớ

Dự thi dùng 試験を受ける; 試験をする có thể là tổ chức kiểm tra.

銀行ぎんこう

Ngân hàng

銀行ぎんこうでお金おかねを下ろしおろします。

Tôi rút tiền ở ngân hàng.

Điểm cần nhớ

銀行 là ngân hàng; 銀行員 là nhân viên ngân hàng.

郵便局ゆうびんきょく

Bưu điện

郵便ゆうびん局きょくで切手きってを買いかいます。

Tôi mua tem ở bưu điện.

Điểm cần nhớ

Dùng で cho hành động ở đó; へ trong 郵便局へ行く chỉ nơi đến.

デパート

Cửa hàng bách hóa

デパートで靴くつを買いかいました。

Tôi mua giày ở cửa hàng bách hóa.

Điểm cần nhớ

デパート là cửa hàng bách hóa, khác コンビニ là cửa hàng tiện lợi.

図書館としょかん

Thư viện

図書館としょかんで本ほんを借りかります。

Tôi mượn sách ở thư viện.

Điểm cần nhớ

Mượn sách là 本を借りる; trả sách là 本を返す.

今晩こんばん

Tối nay

今晩こんばん、映画えいがを見みます。

Tối nay tôi xem phim.

Điểm cần nhớ

今晩 là tối nay; 毎晩 là mỗi tối.

昼ひる

Buổi trưa; ban ngày

昼ひるは食堂しょくどうで食べたべます。

Tôi ăn ở nhà ăn vào buổi trưa.

Điểm cần nhớ

昼 có thể chỉ trưa hoặc ban ngày, tùy ngữ cảnh.

休みますやすみます

Nghỉ; nghỉ học hoặc làm

今日きょうは学校がっこうを休みやすみます。

Hôm nay tôi nghỉ học.

Điểm cần nhớ

学校を休む là nghỉ học; 休む đứng riêng có thể là nghỉ ngơi.

晩ばん

Buổi tối

晩ばんは家いえで食べたべます。

Tôi ăn tối ở nhà.

Điểm cần nhớ

晩 thường xuất hiện trong 晩ご飯 và 毎晩; 夜 cũng nghĩa là đêm.

明後日あさって

Ngày kia

明後日みょうごにち、試験しけんがあります。

Ngày kia có kỳ thi.

Điểm cần nhớ

Thường đọc là あさって, khác あした của 明日.

今朝けさ

Sáng nay

今朝けさ、六ろく時じに起きおきました。

Sáng nay tôi dậy lúc sáu giờ.

Điểm cần nhớ

今朝 đọc là けさ, thường nói về việc đã xảy ra sáng nay.

木曜日もくようび

Thứ năm

木曜日もくようびは忙しいいそがしいです。

Tôi bận vào thứ năm.

Điểm cần nhớ

木曜日 đọc là もくようび; 木曜 là dạng rút gọn thường dùng.

終わりますおわります

Kết thúc

仕事しごとは五ご時じに終わりおわります。

Công việc kết thúc lúc năm giờ.

Điểm cần nhớ

終わる chỉ việc kết thúc; 終える là làm cho việc đó hoàn thành.

映画えいが

Phim

友達ともだちと映画えいがを見みます。

Tôi xem phim với bạn.

Điểm cần nhớ

Xem phim là 映画を見る; rạp chiếu phim là 映画館.

大変ですね。たいへんですね。

Vất vả thật nhỉ

毎日まいにち十じゅう時間じかん働きはたらきますか。大変たいへんですね。

Ngày nào bạn cũng làm mười tiếng à? Vất vả thật nhỉ.

Điểm cần nhớ

Câu này thể hiện sự cảm thông khi nghe tình cảnh khó khăn của người khác.

美術館びじゅつかん

Bảo tàng mỹ thuật

日曜日にちようびに美術館びじゅつかんへ行きいきます。

Chủ nhật tôi đến bảo tàng mỹ thuật.

Điểm cần nhớ

美術館 chủ yếu trưng bày nghệ thuật; 博物館 là bảo tàng với phạm vi rộng hơn.

Câu ví dụ và ghi chú giúp ôn tập, không thay thế nội dung giáo trình. Nghĩa của từ được giải thích theo ngữ cảnh của bài.