Minna no Nihongo sơ cấp 1: Ôn từ vựng bài 19

Che phần nghĩa, tự nhớ lại rồi đọc câu ví dụ. Với từ chưa giải thích được cách dùng, hãy nghe âm thanh và đọc lại đoạn văn của bài.

Cách ôn bài này

  1. Đọc tiếng Nhật và nhớ lại nghĩa trước khi xem bản dịch.
  2. Dùng câu ví dụ để kiểm tra cách dùng từ, rồi giải thích điểm khác biệt trong ghi chú.
  3. Mở bài trong trình đọc, nghe âm thanh và ghi lại những từ còn nhầm. Ôn lại vào ngày hôm sau.

Mở bài này trong trình đọc

Từ vựng trong bài

調子がいいちょうしがいい

trạng thái tốt; khỏe

今日きょうは調子ちょうしがいいです。

Hôm nay tôi thấy khỏe.

Điểm cần nhớ

Dùng được với người và máy. Với người, có thể chỉ sức khỏe hoặc phong độ.

調子が悪いちょうしがわるい

trạng thái không tốt

パソコンの調子ちょうしが悪いわるいです。

Máy tính hoạt động không tốt.

Điểm cần nhớ

Với máy, chỉ hoạt động bất thường, không nói phẩm chất đạo đức xấu.

お蔭様でおかげさまで

nhờ anh/chị; nhờ sự giúp đỡ

おかげさまで、元気げんきになりました。

Nhờ anh/chị, tôi đã khỏe lại.

Điểm cần nhớ

Bày tỏ biết ơn sự giúp đỡ hoặc quan tâm, không nhất thiết người kia trực tiếp tạo ra kết quả.

ダイエット

giảm cân; kiểm soát cân nặng

ダイエットをしています。

Tôi đang giảm cân.

Điểm cần nhớ

Trong tiếng Nhật thường chỉ giảm hoặc kiểm soát cân nặng, không chỉ mọi chế độ ăn nói chung.

乾杯しますかんぱいします

nâng ly chúc mừng

みんなで乾杯かんぱいしました。

Mọi người đã cùng nâng ly.

Điểm cần nhớ

乾杯する là hành động nâng ly chúc mừng; 乾杯! là lời hô lúc đó.

でも

nhưng

行きいきたいです。でも、時間じかんがありません。

Tôi muốn đi, nhưng không có thời gian.

Điểm cần nhớ

Thường đứng đầu câu để nêu ý trái lại, khác với が nối mệnh đề trong câu.

無理むり

không thể; quá sức

今日きょうは無理むりです。

Hôm nay không được.

Điểm cần nhớ

Có thể nghĩa là không làm được hoặc quá sức. 無理をする là cố quá sức.

体にいい。からだにいい。

tốt cho cơ thể

散歩さんぽは体からだにいいです。

Đi bộ tốt cho cơ thể.

Điểm cần nhớ

に chỉ đối tượng hưởng lợi. Đây là cách dùng ngôn ngữ, không phải khẳng định hiệu quả điều trị cụ thể.

登りますのぼります

leo lên

友達ともだちと山やまに登りのぼりました。

Tôi đã leo núi với bạn.

Điểm cần nhớ

Dùng cho việc đi lên có mục tiêu như leo núi. 山に登る là kết hợp thường gặp.

相撲すもう

sumo

テレビで相撲すもうを見みます。

Tôi xem sumo trên truyền hình.

Điểm cần nhớ

Đọc là すもう, cuối có âm dài. Đô vật còn gọi là 力士.

日ひ

ngày

暑いあつい日ひが続いつづいています。

Những ngày nóng vẫn tiếp diễn.

Điểm cần nhớ

Khi đứng riêng chỉ ngày thường đọc ひ. Là hậu tố ngày tháng thì có nhiều cách đọc.

段々だんだん

dần dần

だんだん暖かくあたたかくなりました。

Trời đã dần ấm lên.

Điểm cần nhớ

Diễn tả thay đổi diễn ra từ từ, không phải hoàn thành ngay lập tức.

なります

trở thành; trở nên

日本語にほんごが上手じょうずになりました。

Tiếng Nhật của tôi đã tiến bộ.

Điểm cần nhớ

Tính từ な thêm に; tính từ い bỏ い, thêm く rồi nối với なる.

一度いちど

một lần

一度いちど、日本にっぽんへ行きいきました。

Tôi đã đến Nhật một lần.

Điểm cần nhớ

一度 đọc là いちど. 一回 cũng dùng để đếm một lần.

一度もいちども

chưa một lần nào, đi với phủ định

富士山ふじさんに一いち度ども登っのぼったことがありません。

Tôi chưa một lần leo núi Phú Sĩ.

Điểm cần nhớ

Phải đi với phủ định để có nghĩa chưa một lần nào.

調子ちょうし

trạng thái; tình trạng

体からだの調子ちょうしはどうですか。

Sức khỏe của bạn thế nào?

Điểm cần nhớ

Có thể chỉ sức khỏe, hoạt động máy hoặc phong độ; không đồng nghĩa với mọi trường hợp của 状況.

上りますのぼります

đi lên

階段かいだんを上りのぼります。

Tôi đi lên cầu thang.

Điểm cần nhớ

Nhấn mạnh chuyển động đi lên. Dùng を với lối đi như cầu thang.

東京スカイツリーとうきょうスカイツリー

tháp Tokyo Skytree

東京とうきょうスカイツリーへ行きいきました。

Tôi đã đến tháp Tokyo Skytree.

Điểm cần nhớ

Đây là tên riêng của tháp. Tên tiếng Anh chính thức thường là Tokyo Skytree.

泊まりますとまります

ở qua đêm

友達ともだちの家いえに泊まりとまります。

Tôi ở qua đêm tại nhà bạn.

Điểm cần nhớ

Nhấn mạnh ở lại qua đêm. Sống lâu dài dùng 住む.

ホテルに泊まります。ホテルにとまります。

ở khách sạn

二に晩ばん、ホテルに泊まりとまりました。

Tôi đã ở khách sạn hai đêm.

Điểm cần nhớ

Dùng に cho nơi lưu trú. Có thể đếm số đêm bằng 泊.

掃除しますそうじします

dọn dẹp

週末しゅうまつに部屋へやを掃除そうじします。

Tôi dọn phòng vào cuối tuần.

Điểm cần nhớ

Dùng を cho thứ được dọn. Giặt quần áo thường dùng riêng 洗濯する.

洗濯しますせんたくします

giặt quần áo

朝あさ、洗濯せんたくします。

Tôi giặt quần áo buổi sáng.

Điểm cần nhớ

Chỉ giặt quần áo và đồ tương tự. Không dùng 手を洗濯する để nói rửa tay.

ゴルフ

gôn

日曜日にちようびにゴルフをします。

Tôi chơi gôn vào chủ nhật.

Điểm cần nhớ

Chơi gôn là ゴルフをする. Sân gôn gọi là ゴルフ場.

練習れんしゅう

luyện tập

毎日まいにち、ピアノの練習れんしゅうをします。

Tôi luyện đàn piano mỗi ngày.

Điểm cần nhớ

Có thể nói 「danh từの練習をする」 hoặc trực tiếp ピアノを練習する.

強いつよい

mạnh

このチームは強いつよいです。

Đội này mạnh.

Điểm cần nhớ

Dùng với sức mạnh, khả năng thi đấu hoặc gió. Xét đối tượng được mô tả.

弱いよわい

yếu

今日きょうは風かぜが弱いよわいです。

Hôm nay gió nhẹ.

Điểm cần nhớ

Có thể chỉ cường độ hoặc sức đề kháng yếu, không chỉ tính cách con người.

眠いねむい

buồn ngủ

昨夜さくや寝ねませんでしたから、眠いねむいです。

Tối qua tôi không ngủ nên buồn ngủ.

Điểm cần nhớ

Là trạng thái muốn ngủ. Đang ngủ rồi dùng 寝ている hoặc cách nói tương tự.

もう直ぐもうすぐ

sắp; sắp sửa

もうすぐ電車でんしゃが来きます。

Tàu điện sắp đến.

Điểm cần nhớ

Chỉ việc sắp xảy ra. もう cộng dạng quá khứ có thể nghĩa là đã làm rồi.

静岡県しずおかけん

tỉnh Shizuoka

静岡しずおか県けんでお茶おちゃを買いかいました。

Tôi đã mua trà ở tỉnh Shizuoka.

Điểm cần nhớ

Đọc là しずおかけん, phân biệt với thành phố 静岡市 cùng tên.

山梨県やまなしけん

tỉnh Yamanashi

山梨やまなし県けんへ車くるまで行きいきます。

Tôi đi ô tô đến tỉnh Yamanashi.

Điểm cần nhớ

Tên tỉnh đọc là やまなしけん, không tự ghép cách đọc Hán của 梨.

葛飾北斎かつしかほくさい

Katsushika Hokusai, họa sĩ ukiyo-e

葛飾かつしか北斎ほくさいの絵えを見みました。

Tôi đã xem tranh của Katsushika Hokusai.

Điểm cần nhớ

Tên đọc là かつしかほくさい, tên một họa sĩ ukiyo-e.

Câu ví dụ và ghi chú giúp ôn tập, không thay thế nội dung giáo trình. Nghĩa của từ được giải thích theo ngữ cảnh của bài.