Minna no Nihongo sơ cấp 1: Ôn từ vựng bài 18

Che phần nghĩa, tự nhớ lại rồi đọc câu ví dụ. Với từ chưa giải thích được cách dùng, hãy nghe âm thanh và đọc lại đoạn văn của bài.

Cách ôn bài này

  1. Đọc tiếng Nhật và nhớ lại nghĩa trước khi xem bản dịch.
  2. Dùng câu ví dụ để kiểm tra cách dùng từ, rồi giải thích điểm khác biệt trong ghi chú.
  3. Mở bài trong trình đọc, nghe âm thanh và ghi lại những từ còn nhầm. Ôn lại vào ngày hôm sau.

Mở bài này trong trình đọc

Từ vựng trong bài

秋葉原あきはばら

Akihabara

秋葉原あきはばらでパソコンを買いかいました。

Tôi mua máy tính ở Akihabara.

Điểm cần nhớ

秋葉原 đọc là あきはばら, một khu ở Tokyo.

できます

Có thể

日本語にほんごを話すはなすことができます。

Tôi có thể nói tiếng Nhật.

Điểm cần nhớ

Động từ thể từ điển + ことができる chỉ khả năng; できる cũng có thể là đã chuẩn bị xong.

趣味しゅみ

Sở thích

趣味しゅみは写真しゃしんを撮るとることです。

Sở thích của tôi là chụp ảnh.

Điểm cần nhớ

Để nói hoạt động là sở thích, thêm こと vào động từ thể từ điển để danh từ hóa.

日記にっき

Nhật ký

毎晩まいばん、日記にっきを書きかきます。

Tôi viết nhật ký mỗi tối.

Điểm cần nhớ

Viết nhật ký là 日記を書く; quyển vở có thể gọi là ノート.

運転しますうんてんします

Lái xe

毎日まいにち、車くるまを運転うんてんします。

Tôi lái ô tô mỗi ngày.

Điểm cần nhớ

を chỉ xe được lái; 運転 cũng dùng với một số máy móc, nhưng bài này nói lái xe.

車の運転くるまのうんてん

Việc lái ô tô

車くるまの運転うんてんができます。

Tôi biết lái ô tô.

Điểm cần nhớ

運転 là danh từ được 車の bổ nghĩa; hành động là 車を運転する.

現金げんきん

Tiền mặt

現金げんきんで払いはらいます。

Tôi trả bằng tiền mặt.

Điểm cần nhớ

Dùng で cho phương thức thanh toán; 現金 đối lập với thẻ và phương thức tương tự.

集めますあつめます

Sưu tầm; tập hợp

切手きってを集めあつめています。

Tôi sưu tầm tem.

Điểm cần nhớ

集める là gom vật lại; 集まる diễn tả người hoặc vật tụ lại.

動物どうぶつ

Động vật

動物どうぶつの写真しゃしんが好きすきです。

Tôi thích ảnh động vật.

Điểm cần nhớ

動物 là từ chung cho động vật; nói có mặt thường dùng いる.

特にとくに

Đặc biệt

果物くだものが好きすきです。特にとくにみかんが好きすきです。

Tôi thích trái cây, đặc biệt là quýt.

Điểm cần nhớ

特に nhấn mạnh một mục cụ thể, không phải lần đầu xuất hiện.

馬うま

Ngựa

馬うまに乗るのることができます。

Tôi có thể cưỡi ngựa.

Điểm cần nhớ

Cưỡi ngựa là 馬に乗る, không dùng を như tân ngữ trực tiếp của 乗る.

へえ

Ồ; vậy à

へえ、ピアノが弾けるはじけるんですか。

Ồ, bạn chơi được piano à?

Điểm cần nhớ

Thể hiện ngạc nhiên hoặc quan tâm trước thông tin mới; giọng đều có thể nghe thờ ơ.

それはおもしろいですね。

Thú vị đấy nhỉ

切手きってを集めあつめていますか。それはおもしろいですね。

Bạn sưu tầm tem à? Thú vị đấy nhỉ.

Điểm cần nhớ

それ chỉ điều người khác vừa nói, không nhất thiết là vật cụ thể.

なかなか

Không dễ; mãi không

忙しくいそがしくて、なかなか休めやすめません。

Tôi bận nên khó có lúc nghỉ.

Điểm cần nhớ

Đi với phủ định nghĩa là khó đạt được; trong khẳng định có nghĩa khác như khá tốt.

ほんとうですか。

Thật sao?

ほんとうですか。知りしりませんでした。

Thật sao? Tôi không biết.

Điểm cần nhớ

Dùng để xác nhận tin hoặc ngạc nhiên, không luôn nghi ngờ người nói không thật.

是非ぜひ

Nhất định

ぜひ遊びあそびに来きてください。

Nhất định hãy đến chơi.

Điểm cần nhớ

ぜひ diễn tả mong muốn hoặc đề nghị mạnh, không phải sự chắc chắn khách quan.

ピアノ

Đàn piano

子どもこどもの時とき、ピアノを習いならいました。

Tôi học piano lúc nhỏ.

Điểm cần nhớ

Nhạc cụ là ピアノ; chơi thường dùng 弾く.

弾きますひきます

Chơi (nhạc cụ dây, phím)

ギターを弾きはじきます。

Tôi chơi guitar.

Điểm cần nhớ

弾く, đọc ひく, dùng cho đàn phím hoặc dây; nhạc cụ hơi thường dùng 吹く.

ピアノを弾きます。ピアノをひきます。

Chơi piano

毎日まいにちピアノを弾きはじきます。

Tôi chơi piano mỗi ngày.

Điểm cần nhớ

Nhạc cụ dùng を; する không thay hoàn toàn được 弾く.

予約しますよやくします

Đặt trước

ホテルを予約よやくします。

Tôi đặt khách sạn.

Điểm cần nhớ

を chỉ thứ được đặt; 予約する dùng với khách sạn, nhà hàng hoặc chỗ ngồi.

ホテルの予約ホテルのよやく

Đặt phòng khách sạn

ホテルの予約よやくをしました。

Tôi đã đặt phòng khách sạn.

Điểm cần nhớ

ホテルの予約 là cụm danh từ; hành động là ホテルを予約する.

換えますかえます

Đổi

円えんをドルに換えかえます。

Tôi đổi yên sang đô la.

Điểm cần nhớ

を chỉ ban đầu, に chỉ kết quả; đổi tiền thường dùng 換える.

洗いますあらいます

Rửa; giặt

食事しょくじの前まえに手てを洗いあらいます。

Tôi rửa tay trước khi ăn.

Điểm cần nhớ

を chỉ thứ được rửa; thể て của 洗う là 洗って.

―メートル

… mét

百ひゃくメートル泳げおよげます。

Tôi bơi được một trăm mét.

Điểm cần nhớ

メートル đo chiều dài; phân biệt với キロメートル là kilômét.

歌いますうたいます

Hát

カラオケで歌うたを歌いうたいます。

Tôi hát ở karaoke.

Điểm cần nhớ

歌う là hát; chơi nhạc cụ không dùng giọng thường dùng động từ khác.

故郷ふるさと

Furusato (tên bài hát)

故郷こきょうを歌いうたいました。

Tôi hát bài Furusato.

Điểm cần nhớ

Ở đây là tên bài hát ふるさと; từ này cũng là danh từ quê hương.

インターネット

Internet

インターネットでホテルを予約よやくします。

Tôi đặt khách sạn qua internet.

Điểm cần nhớ

Dùng で cho phương thức; kết nối internet là インターネットにつなぐ.

お祈りおいのり

Lời cầu nguyện

食事しょくじの前まえにお祈りおいのりをします。

Tôi cầu nguyện trước bữa ăn.

Điểm cần nhớ

祈り là danh từ; 祈る là động từ cầu nguyện hoặc mong điều gì.

ビートルズ

Ban nhạc The Beatles

ビートルズの歌うたをよく聞きききます。

Tôi thường nghe nhạc Beatles.

Điểm cần nhớ

Đây là tên ban nhạc Anh, có nguyên âm dài, không phải bọ cánh cứng.

部長ぶちょう

Trưởng bộ phận

部長ぶちょうは会議かいぎ室しつにいます。

Trưởng bộ phận ở phòng họp.

Điểm cần nhớ

Trong công ty, 部長 thường là trưởng bộ phận, không phải bộ trưởng chính phủ.

課長かちょう

Trưởng nhóm; trưởng phòng

課長かちょうにレポートを出しだします。

Tôi nộp báo cáo cho trưởng phòng.

Điểm cần nhớ

課長 đứng đầu đơn vị 課; thứ bậc cụ thể tùy công ty.

社長しゃちょう

Giám đốc công ty

社長しゃちょうに会いあいました。

Tôi gặp giám đốc công ty.

Điểm cần nhớ

社長 là người đứng đầu công ty, không mặc nhiên là chức tổng giám đốc của mọi tổ chức.

捨てますすてます

Vứt bỏ

古いふるい紙かみを捨てすてます。

Tôi vứt giấy cũ.

Điểm cần nhớ

捨てる là cố ý bỏ; vô tình làm mất là なくす.

Câu ví dụ và ghi chú giúp ôn tập, không thay thế nội dung giáo trình. Nghĩa của từ được giải thích theo ngữ cảnh của bài.